Bảng giá biến tần 3 pha
Bảng giá biến tần 3 pha theo hãng và công suất dưới đây liệt kê giá mua mới đã kiểm chứng lại, kèm cách dùng bảng giá đó để so sánh với chi phí sửa máy đang hỏng: khi giá sửa chỉ bằng một phần nhỏ giá mua mới thì sửa, khi giá sửa đã gần bằng giá mua mới thì mua mới hoặc mua máy cũ tương đương hợp lý hơn. Giá trong bảng là giá tham khảo của nhà phân phối tại thời điểm kiểm chứng, không phải giá bán của HLAuto, vì giá máy mới thay đổi theo thời điểm và theo nhà cung cấp.
Người đọc tra bảng giá thường có 2 nhu cầu: mua máy mới, và lấy giá mua mới làm mốc để quyết định có nên sửa máy đang hỏng không. Cả 2 nhu cầu đều cần cùng một thứ là giá mua mới theo đúng hãng và đúng công suất, sau đó đặt cạnh chi phí sửa để đọc ra quyết định. Chi phí sửa tham khảo xem tại báo giá sửa chữa biến tần theo công suất, khung quyết định đầy đủ xem tại nên sửa chữa hay thay mới biến tần khi gặp sự cố, còn tổng quan các khoản chi phí xem tại nhóm bài về chi phí sửa biến tần.

Cách đọc bảng giá
Bảng giá mua mới được trình bày theo 2 cách: theo hãng và model, rồi theo dải công suất tổng hợp từ 4 bảng hãng. Đọc theo hãng khi đã biết mình cần hãng nào; đọc theo dải công suất khi muốn so sánh nhanh giá mua mới giữa các hãng ở cùng một mức công suất.
Giá trong các bảng dưới đây là giá tham khảo của nhà phân phối, tra ngày 27/10/2026, ghi rõ nguồn dưới mỗi bảng. Giá Fuji và ABB chưa gồm thuế giá trị gia tăng 10%, giá KOC và INVT nguồn không ghi rõ thuế nên phép so sánh giữa các hãng mang tính tham khảo. Báo giá chính xác theo từng model và thời điểm liên hệ vẫn cần hỏi trực tiếp nhà cung cấp, vì giá máy mới thay đổi theo thời điểm, tỷ giá và chính sách của hãng.
Nguyên tắc dùng bảng giá: giá mua mới chỉ là mốc so sánh, không phải kết luận. Một máy mới giá cao chưa chắc đã là lựa chọn sai nếu máy cũ sửa xong vẫn tái lỗi, và một máy mới giá rẻ chưa chắc đã hợp lý nếu sau này khó kiếm linh kiện. Vì vậy, sau khi tra giá, cần đặt giá mua mới cạnh chi phí sửa và 3 yếu tố cân nhắc ở mục so sánh dưới đây trước khi quyết định.
Giá máy mới thay đổi theo nhiều yếu tố mà bảng giá tĩnh không phản ánh hết: tỷ giá nhập khẩu, chính sách giá của hãng theo từng đợt, và chương trình của từng nhà phân phối. Cùng một model, giá giữa các nhà cung cấp có thể chênh nhau, và giá tra tháng trước có thể khác giá tháng này. Vì vậy, bảng giá nên dùng để khoanh vùng ngân sách và so sánh tương đối giữa các hãng, còn khi đã chốt mua thì lấy báo giá mới nhất của nhà cung cấp kèm điều kiện bảo hành và thời gian giao hàng.
Bảng giá mua mới theo hãng
KOC — dòng KOC550 tải nặng, 3 pha 380V
KOC thuộc nhóm hãng Trung Quốc, dòng KOC550 tải nặng dùng điện 3 pha 380V. Model ghi kép G/P, lấy mức G làm công suất chuẩn. Nguồn: tudonghoatoancau.com, bảng ghi rõ "BẢNG GIÁ BIẾN TẦN TRUNG QUỐC KOC", tra ngày 27/10/2026.
| Công suất | Giá tham khảo |
|---|---|
| 0,75kW | 2.288.000đ |
| 1,5kW | 2.365.000đ |
| 2,2kW | 2.706.000đ |
| 4kW | 3.278.000đ |
| 5,5kW | 3.575.000đ |
| 7,5kW | 4.213.000đ |
| 11kW | 5.357.000đ |
| 15kW | 6.809.000đ |
| 18kW | 7.106.000đ |
| 22kW | 9.251.000đ |
| 30kW | 12.122.000đ |
| 37kW | 13.585.000đ |
| 45kW | 21.934.000đ |
| 55kW | 23.661.000đ |
| 75kW | 29.645.000đ |
| 90kW | 34.573.000đ |
Đặt cạnh chi phí sửa: máy KOC 7,5kW sửa hết khoảng 1,2–2,2 triệu đồng, so với giá mua mới 4.213.000đ thì tỷ lệ nằm quanh ngưỡng 30–50%, tức thuộc vùng cần cân nhắc theo tình trạng lỗi, bo mạch và linh kiện. Máy KOC 90kW sửa hết khoảng 4,4–8 triệu đồng, so với giá mua mới 34.573.000đ thì tỷ lệ dưới 30%, tức sửa thường hợp lý hơn mua mới. Khung quyết định đầy đủ xem tại nên sửa chữa hay thay mới biến tần khi gặp sự cố.
INVT — dòng GD20, đầu vào 3 pha 380V
INVT dòng GD20 dùng điện đầu vào 3 pha 380V, là dòng phổ biến cho cả tải nhẹ và tải nặng ở dải công suất vừa và nhỏ. Nguồn: tudonghoatoancau.com, tra ngày 27/10/2026.
| Công suất | Giá tham khảo |
|---|---|
| 0,75kW | 2.491.000đ |
| 1,5kW | 2.609.000đ |
| 2,2kW | 2.867.000đ |
| 4kW | 3.666.000đ |
| 5,5kW | 4.606.000đ |
| 7,5kW | 5.640.000đ |
| 11kW | 7.050.000đ |
| 15kW | 8.460.000đ |
| 18kW | 10.411.000đ |
| 22kW | 12.032.000đ |
| 30kW | 15.181.000đ |
| 37kW | 17.719.000đ |
| 45kW | 22.631.000đ |
| 55kW | 25.380.000đ |
| 75kW | 34.099.000đ |
| 90kW | 40.138.000đ |
Đặt cạnh chi phí sửa: máy INVT GD20 7,5kW sửa hết khoảng 1,2–2,2 triệu đồng, so với giá mua mới 5.640.000đ thì tỷ lệ nằm trong vùng 30–50%, tức cần cân nhắc thêm tình trạng lỗi và bo mạch trước khi quyết định. Máy INVT GD20 22kW sửa hết khoảng 2,4–3,2 triệu đồng, so với giá mua mới 12.032.000đ thì tỷ lệ dưới 30%, tức sửa thường hợp lý hơn mua mới.
Fuji — dòng FRENIC-ACE E2, 3 pha 380–480V
Fuji dòng FRENIC-ACE E2 dùng điện 3 pha 380–480V. Dòng E2 ghi theo mức ND/HD: ND là tải nhẹ, HD là tải nặng, cùng một model có thể mang 2 mức công suất khác nhau theo loại tải. Ví dụ model FRN0022E2S-4GB ghi 11kW ND / 7,5kW HD, nghĩa là chạy tải nhẹ được 11kW nhưng chạy tải nặng chỉ 7,5kW. Khi chọn máy, lấy mức HD làm chuẩn nếu tải của mình là tải nặng hoặc khởi động nặng, không lấy mức ND rồi chạy tải nặng. Nguồn: DongDuong-ATE, đại lý phân phối chính thức Fuji, bảng giá 2025, giá list dự kiến, chưa gồm thuế giá trị gia tăng 10%, tra ngày 27/10/2026.
| Công suất | Giá tham khảo (chưa gồm VAT 10%) |
|---|---|
| 0,75kW | 6.100.000đ |
| 1,5kW | 6.410.000đ |
| 2,2kW | 7.200.000đ |
| 3kW | 8.150.000đ |
| 5,5kW | 9.380.000đ |
| 11kW ND / 7,5kW HD | 12.252.000đ |
| 15kW | 13.322.000đ |
| 18,5kW | 16.515.000đ |
| 22kW | 21.575.000đ |
| 30kW | 28.775.000đ |
| 37kW | 35.300.000đ |
| 45kW | 42.572.000đ |
| 55kW | 50.150.000đ |
| 75kW | 60.660.000đ |
| 90kW ND | 74.000.000đ |
Đặt cạnh chi phí sửa: máy Fuji E2 7,5kW HD sửa hết khoảng 1,2–2,2 triệu đồng, so với giá mua mới 12.252.000đ (chưa gồm thuế) thì tỷ lệ dưới 30%, tức sửa thường hợp lý hơn mua mới. Máy Fuji E2 22kW sửa hết khoảng 2,4–3,2 triệu đồng, so với giá mua mới 21.575.000đ thì tỷ lệ cũng dưới 30%. Với hãng có giá mua mới cao như Fuji, quyết định sửa hay mua ít khi nằm ở tỷ lệ giá mà nằm ở tình trạng bo mạch và khả năng tái lỗi.
ABB — dòng ACS580-01, 400V
ABB dòng ACS580-01 dùng điện 400V, là dòng châu Âu có giá mua mới cao nhất trong 4 bảng. Nguồn: ACS Vietnam, bảng giá 2024, chưa gồm thuế giá trị gia tăng 10%, tra ngày 27/10/2026. Chỉ dùng nguồn này cho ABB, không trộn với nguồn khác.
| Công suất | Giá tham khảo (chưa gồm VAT 10%) |
|---|---|
| 0,75kW | 14.430.000đ |
| 7,5kW | 29.980.000đ |
| 22kW | 61.570.000đ |
| 55kW | 101.270.000đ |
| 90kW | 148.000.000đ |
Đặt cạnh chi phí sửa: máy ABB ACS580 7,5kW sửa hết khoảng 1,2–2,2 triệu đồng, so với giá mua mới 29.980.000đ (chưa gồm thuế) thì tỷ lệ chỉ một phần nhỏ, tức sửa gần như luôn hợp lý hơn mua mới về mặt tỷ lệ giá. Máy ABB ACS580 90kW sửa hết khoảng 4,4–8 triệu đồng, so với giá mua mới 148.000.000đ thì tỷ lệ cũng rất thấp. Với ABB, câu hỏi quyết định không phải sửa hay mua mà là bo mạch còn sửa được không và linh kiện thay thế có sẵn không.
Bảng giá mua mới theo công suất
Bảng tổng hợp dưới đây suy ra từ 4 bảng hãng ở mục trên, giúp so sánh nhanh giá mua mới giữa các hãng ở cùng một dải công suất. Khoảng giá mỗi dải lấy từ giá thấp nhất đến giá cao nhất trong 4 bảng ở dải đó.
| Dải công suất | Khoảng giá mua mới | Hãng thường gặp trong dải |
|---|---|---|
| 0,75–2,2kW | 2.288.000đ – 14.430.000đ | KOC, INVT, Fuji, ABB |
| 3,7–7,5kW | 3.278.000đ – 29.980.000đ | KOC, INVT, Fuji, ABB |
| 11–22kW | 5.357.000đ – 61.570.000đ | KOC, INVT, Fuji, ABB |
| 30kW trở lên | 12.122.000đ – 148.000.000đ | KOC, INVT, Fuji, ABB |
Khoảng giá mỗi dải rất rộng vì chênh lệch giữa hãng Trung Quốc và hãng châu Âu lớn, đặc biệt ở dải công suất lớn. Dải 0,75–2,2kW có giá từ hơn 2 triệu đồng của KOC đến hơn 14 triệu đồng của ABB. Dải 30kW trở lên có giá từ hơn 12 triệu đồng đến 148 triệu đồng. Vì vậy, tra giá theo dải chỉ để ước lượng ngân sách, quyết định mua vẫn cần tra giá đúng model và đúng hãng.
So sánh sửa và mua mới
Phép so sánh sửa và mua mới dùng ngưỡng chung đã chốt: chi phí sửa dưới 30% giá mua mới thì sửa; trên 50% thì mua máy cũ tương đương hoặc máy mới; từ 30% đến 50% thì cân nhắc theo 3 yếu tố là tình trạng lỗi, tình trạng bo mạch và linh kiện, và hãng máy. Tỷ lệ tính bằng chi phí sửa chia cho giá mua mới của đúng model tương đương.
Cách tính tỷ lệ cần đúng model tương đương: lấy chi phí sửa của máy đang hỏng chia cho giá mua mới của máy cùng hãng, cùng công suất và cùng loại tải. So sánh chi phí sửa máy châu Âu với giá mua mới máy Trung Quốc sẽ cho tỷ lệ rất thấp và kết luận sửa luôn đúng, nhưng kết luận đó sai vì 2 máy không tương đương về chất lượng và tuổi thọ. Ngược lại, so sánh chi phí sửa máy giá rẻ với giá mua mới máy châu Âu sẽ cho tỷ lệ rất cao và kết luận mua mới luôn đúng, cũng sai vì cùng một lý do. Chỉ khi cùng model tương đương thì tỷ lệ mới có ý nghĩa quyết định.

| Dải công suất | Chi phí sửa tham khảo | Giá mua mới tham khảo | Đọc theo ngưỡng 30/50 |
|---|---|---|---|
| 0,75–2,2kW | 0,8–1,6 triệu đồng | 2.288.000đ – 14.430.000đ | So với KOC và INVT thì sửa nằm quanh vùng 30–50%; so với Fuji và ABB thì sửa dưới 30% |
| 3,7–7,5kW | 1,2–2,2 triệu đồng | 3.278.000đ – 29.980.000đ | So với KOC và INVT thì sửa nằm quanh vùng 30–50%; so với Fuji và ABB thì sửa dưới 30% |
| 11–22kW | 2,4–3,2 triệu đồng | 5.357.000đ – 61.570.000đ | Sửa dưới 30% ở hầu hết các hãng, trừ trường hợp lỗi nặng với máy giá rẻ |
| 30–45kW | 3,8–4,8 triệu đồng | 12.122.000đ – 42.572.000đ | Sửa dưới 30% ở hầu hết các hãng |
| 55–90kW | 4,4–8 triệu đồng | 23.661.000đ – 148.000.000đ | Sửa dưới 30% ở hầu hết các hãng |
| 90–132kW | 5,6–10 triệu đồng | INVT 110kW 44.838.000đ; các hãng khác báo giá theo model | Sửa dưới 30% so với giá INVT 110kW |
| Trên 132kW | 8,4–18 triệu đồng | Báo giá theo model | So sánh theo báo giá từng model cụ thể |
Ví dụ cụ thể: máy INVT GD20 7,5kW hỏng nặng, chi phí sửa khoảng 2,2 triệu đồng, giá mua mới 5.640.000đ, tỷ lệ khoảng 39%, rơi vào vùng 30–50%. Lúc này cần cân nhắc thêm: lỗi có tái diễn không, bo mạch còn tốt không, và sau sửa có bảo hành 3 tháng không. Nếu bo mạch còn tốt và lỗi đã xử lý dứt điểm thì sửa; nếu bo mạch đã cháy lan hoặc linh kiện thay thế khó kiếm thì mua mới hợp lý hơn. Khung quyết định đầy đủ xem tại nên sửa chữa hay thay mới biến tần khi gặp sự cố.
Có những trường hợp mua mới hợp lý ngay cả khi chi phí sửa còn dưới 30% giá mua mới. Máy đã sửa nhiều lần cùng một lỗi thì lần sửa tiếp theo có nguy cơ tái lỗi cao, tổng chi phí sửa cộng dồn có thể vượt giá mua mới mà dây chuyền vẫn không ổn định. Máy thuộc dòng đã ngừng sản xuất, linh kiện thay thế phải lấy từ máy tháo dỡ, thì lần sửa này xong vẫn đối mặt rủi ro lần hỏng sau không có linh kiện. Máy cần thêm tính năng mà dòng cũ không có, như truyền thông mới hoặc tiết kiệm điện tốt hơn, thì mua mới còn mang lại giá trị vận hành ngoài việc thay thế máy hỏng. Những trường hợp này cho thấy tỷ lệ giá chỉ là điểm bắt đầu, không phải toàn bộ quyết định.
Ngược lại, có những trường hợp sửa hợp lý ngay cả khi chi phí sửa vượt 50% giá mua mới của hãng rẻ nhất. Máy thuộc dây chuyền đã đồng bộ toàn bộ một hãng, đổi sang hãng khác kéo theo thay đổi cài đặt, cáp và đào tạo vận hành, thì tổng chi phí chuyển đổi có thể cao hơn nhiều so với chênh lệch giá máy. Máy lắp trong tủ điện chật, kích thước máy mới khác máy cũ thì phải sửa tủ, đi lại cáp và đấu nối lại, cũng là chi phí ẩn ngoài giá máy. Khi đó, so sánh đúng phải là tổng chi phí của từng phương án, không chỉ giá máy mới với chi phí sửa.
Một lựa chọn thứ ba trong phép so sánh là mua máy cũ tương đương, giá thường thấp hơn máy mới nhưng đi kèm rủi ro về nguồn gốc và tình trạng bo mạch. Mua cũ phù hợp khi ngân sách hạn chế, tải nhẹ hoặc trung bình, hoặc cần máy dự phòng gấp. Cách chọn và kiểm tra máy cũ trước khi trả tiền xem tại biến tần cũ.
Hướng dẫn chọn mua
Chọn công suất theo công suất động cơ nhân hệ số dự phòng 1,2 cho tải nặng hoặc khởi động nặng. Ví dụ động cơ 5,5kW chạy tải nặng nên chọn biến tần 7,5kW, vì biến tần chạy sát định mức liên tục sẽ nóng và giảm tuổi thọ. Ngược lại, chọn biến tần lớn hơn động cơ quá nhiều cũng không tốt: chi phí mua cao hơn, và một số chức năng bảo vệ không còn sát với động cơ thực tế.

Chọn hãng theo sẵn linh kiện và thợ quen tay: hãng nào có linh kiện thay thế sẵn và thợ sửa quen tay thì sau này sửa nhanh và rẻ hơn. Chi phí sửa theo từng hãng để đối chiếu xem tại so sánh chi phí sửa chữa biến tần các hãng phổ biến. Chọn dòng có tài liệu và phần mềm hỗ trợ đầy đủ, vì thiếu tài liệu thì sau này cài đặt và khắc phục lỗi đều khó khăn hơn.
Khi nhận máy mới, cần kiểm tra ngay trước khi lắp đặt: tem máy ghi đúng model và công suất đã đặt không, điện áp định mức đúng 3 pha 380V hoặc 400V theo lưới điện của mình không, phụ kiện kèm theo đủ không, và tài liệu hướng dẫn có kèm theo không. Chạy thử không tải trước khi đấu vào hệ thống để phát hiện sớm máy lỗi từ nhà máy, vì phát hiện lỗi trong 15 ngày đầu thì được đổi máy mới theo chính sách đổi trả, còn để lâu mới phát hiện thì chỉ còn hướng bảo hành sửa chữa.
Trước khi mua, hỏi rõ bảo hành hãng: thời hạn bao nhiêu tháng, tính từ mốc nào, phạm vi gồm những lỗi nào, và gửi bảo hành về đâu. Bảo hành mua mới theo hãng thường từ 12 đến 24 tháng tùy hãng, đổi máy trong 15 ngày nếu lỗi nhà sản xuất. Thời hạn bảo hành hãng theo từng hãng xem tại bảo hành biến tần có ảnh hưởng đến chi phí sửa chữa không.
Nơi mua cũng ảnh hưởng đến quyền lợi sau này. Mua từ đại lý chính thức hoặc nhà phân phối lớn thì hóa đơn, phiếu bảo hành và nguồn gốc rõ ràng, khi cần bảo hành thì quy trình nhanh hơn. Mua từ cửa hàng nhỏ hoặc mua lại từ người dùng khác thì giá có thể thấp hơn nhưng cần kiểm tra kỹ hóa đơn và phiếu bảo hành, vì thiếu giấy tờ thì khi máy hỏng sẽ khó được bảo hành dù máy còn hạn. Dù mua ở đâu, việc đầu tiên sau khi nhận máy là chụp ảnh tem máy, lưu hóa đơn và ghi lại ngày hết bảo hành vào sổ theo dõi.
Lỗi thường gặp ảnh hưởng đến giá sửa
Ba nhóm lỗi thường gặp làm giá sửa lệch nhau nhiều, nên khi so sánh giá sửa với giá mua mới cần biết máy của mình rơi vào nhóm nào. Lỗi nguồn là nhóm nhẹ nhất: máy không lên nguồn, nguồn cấp cho mạch điều khiển hỏng, thường sửa nhanh và chi phí thấp. Lỗi IGBT là nhóm trung bình đến nặng: khối công suất chập nổ, hỏng lan sang mạch lái và mạch cảm biến dòng, chi phí phụ thuộc vào số linh kiện phải thay và mức độ cháy lan.

Lỗi bo điều khiển là nhóm khó đoán nhất: bo mạch lỗi phần mềm, lỗi vi xử lý hoặc lỗi mạch đo, có trường hợp chỉ cần thay linh kiện nhỏ, có trường hợp phải thay cả bo. Giá sửa chi tiết theo từng nhóm lỗi xem tại báo giá sửa chữa biến tần theo công suất, giá linh kiện thay thế xem tại chi phí thay thế linh kiện trong biến tần.
Ba nhóm lỗi này cũng tương ứng với 3 mức lỗi trong bảng giá sửa: lỗi nhẹ thường là lỗi nguồn và hư hỏng mạch nhẹ, lỗi trung bình là lỗi chính và hư hỏng mạch nhiều điểm, lỗi nặng là nổ khối công suất, hư hỏng mạch lan rộng và chập cháy. Khi nhận báo giá sửa, người dùng nên hỏi rõ máy của mình thuộc mức nào và mức đó gồm những hạng mục gì, để đối chiếu với bảng giá sửa thay vì chỉ nhìn con số tổng.
Việc hỏi rõ mức lỗi còn giúp tránh hiểu lầm về báo giá: cùng một mã lỗi hiển thị, mức độ hỏng thực tế có thể khác nhau nhiều giữa các máy, nên 2 máy cùng mã lỗi vẫn có thể có báo giá khác nhau. Đơn vị sửa chữa uy tín sẽ giải thích rõ mức lỗi, linh kiện cần thay và công việc cần làm, thay vì chỉ đưa một con số tổng không có căn cứ đối chiếu.
Ví dụ minh họa
Ví dụ dưới đây là một ca thực tế, cho thấy có trường hợp sửa không còn là lựa chọn, và phép so sánh chuyển sang giữa mua cũ và mua mới.
Bối cảnh: Một xưởng tại Bắc Ninh gửi biến tần INVT GD200A 7.5/11kW về xưởng sau sự cố chập nổ khối công suất, mạch đã hỏng.
Triệu chứng: Máy chập nổ khối công suất, mạch hỏng, không còn khả năng vận hành.
Kiểm tra: Đánh giá mức độ hỏng cho thấy khối công suất và mạch đã hỏng nặng, không còn phương án sửa kinh tế.
Giải pháp: Xưởng quyết định bỏ máy cũ làm xác và mua máy thay thế: một máy Parker 7.5/11kW đã qua sử dụng, giá khoảng 3,5 triệu đồng.
Kết quả: Xưởng có máy thay thế với chi phí khoảng 3,5 triệu đồng, thấp hơn giá mua mới INVT GD20 7,5kW là 5.640.000đ, và dây chuyền chạy lại được ngay.
Bài học: Khi máy hỏng toàn bộ đến mức sửa không còn kinh tế, phép so sánh không còn là sửa hay mua mà là mua cũ hay mua mới. Mua cũ hợp lý khi máy cũ đã qua kiểm tra, đúng công suất và có cam kết đổi trả rõ ràng; mua mới hợp lý khi cần bảo hành hãng dài và yên tâm về nguồn gốc.
Điểm đáng chú ý ở ca này là quyết định không nằm ở tỷ lệ sửa so với mua mới, vì sửa đã không còn là lựa chọn. Lúc này người dùng cần so sánh giá mua cũ với giá mua mới và cân nhắc thêm bảo hành đi kèm từng phương án. Bảo hành máy cũ xem tại biến tần cũ, bảo hành máy mới xem tại bảo hành biến tần có ảnh hưởng đến chi phí sửa chữa không.
Câu hỏi thường gặp
Bảng giá này cập nhật khi nào?
Giá trong bảng tra ngày 27/10/2026 từ các nguồn ghi dưới mỗi bảng. Giá máy mới thay đổi theo thời điểm và nhà cung cấp, nên báo giá chính xác theo từng model và thời điểm liên hệ vẫn cần hỏi trực tiếp nhà cung cấp.
Giá mua mới khác nhau giữa các hãng vì sao?
Giá khác nhau do xuất xứ, chất lượng linh kiện, độ bền thiết kế, tài liệu và phần mềm hỗ trợ, và chính sách bảo hành của hãng. Hãng châu Âu thường có giá cao nhất, hãng Nhật ở giữa, hãng Trung Quốc có giá thấp nhất trong 4 bảng.
Mua máy công suất lớn hơn động cơ có tốt không?
Tốt trong giới hạn: chọn biến tần lớn hơn động cơ một cấp cho tải nặng hoặc khởi động nặng, theo hệ số dự phòng 1,2. Chọn lớn hơn quá nhiều thì chi phí mua cao hơn mà một số chức năng bảo vệ không còn sát với động cơ thực tế.
Sửa hay mua mới tiết kiệm hơn?
So sánh theo ngưỡng chung: chi phí sửa dưới 30% giá mua mới thì sửa; trên 50% thì mua máy cũ tương đương hoặc máy mới; từ 30% đến 50% thì cân nhắc theo tình trạng lỗi, bo mạch và linh kiện, và hãng máy. Khung quyết định đầy đủ xem tại nên sửa chữa hay thay mới biến tần khi gặp sự cố.
Mua máy cũ có nên không?
Nên trong một số trường hợp: ngân sách hạn chế, tải nhẹ hoặc trung bình, hoặc cần máy dự phòng gấp. Mua cũ cần kiểm tra kỹ nguồn gốc, bo mạch và test tải trước khi trả tiền. Cách chọn và kiểm tra máy cũ xem tại biến tần cũ.
Hãng nào dễ kiếm linh kiện khi sửa?
Hãng phổ biến, có nhiều máy đang chạy và có thợ sửa quen tay thì dễ kiếm linh kiện hơn. Chi phí sửa theo từng hãng để đối chiếu xem tại so sánh chi phí sửa chữa biến tần các hãng phổ biến.
Mua máy mới cần hỏi gì về bảo hành?
Cần hỏi thời hạn bao nhiêu tháng, tính từ mốc nào, phạm vi gồm những lỗi nào, và gửi bảo hành về đâu. Bảo hành mua mới theo hãng thường từ 12 đến 24 tháng tùy hãng, đổi máy trong 15 ngày nếu lỗi nhà sản xuất. Thời hạn bảo hành hãng theo từng hãng xem tại bảo hành biến tần có ảnh hưởng đến chi phí sửa chữa không.
Liên hệ HLAuto
Anh em đang phân vân giữa sửa máy hỏng và mua máy mới, hoặc đã tra bảng giá mà chưa biết chọn hãng và công suất nào cho đúng tải, gửi hãng, model, công suất, mã lỗi và ảnh chụp tem máy qua Zalo hoặc gọi trực tiếp. Bên mình báo rõ chi phí sửa máy hiện có, giá mua mới tương đương và phương án nào tiết kiệm hơn trước khi anh em quyết định.