Biến tần Yaskawa V1000 là dòng máy phổ thông cho tải chung và đa ứng dụng, với dải công suất từ 0,1 kW tới 18,5 kW tùy cấp điện áp, chế độ tải và biến thể khu vực. Dòng máy này có ba chế độ điều khiển là V/f, vector vòng hở OLV và vector vòng hở cho động cơ nam châm vĩnh cửu PM-OLV, không có chế độ vector vòng kín. Người chọn máy chốt công suất động cơ, điện áp nguồn và loại tải trước, rồi đối chiếu với bảng dải công suất theo đúng chế độ HD hoặc ND.
V1000 có ba cấp điện áp: 1 pha 200 V, 3 pha 200 V và 3 pha 400 V, với hai biến thể khu vực Mỹ và châu Âu ghi dải công suất khác nhau ở cận dưới. Dòng máy này nằm trong nhóm dòng máy Yaskawa do HLAuto bán và sửa chữa, xem đầy đủ các dòng tại: Biến tần Yaskawa. Bên mình tư vấn theo đúng model máy, hỗ trợ cài đặt bằng phần mềm DriveWizard Plus và nhận sửa máy khi hết thời gian bảo hành.
Điểm phân biệt rõ nhất của V1000 là khả năng điều khiển cả động cơ không đồng bộ và động cơ nam châm vĩnh cửu mà không cần hồi tiếp tốc độ, cùng chức năng ngắt mô-men an toàn đạt SIL2 và PL d. Tải nhỏ hơn và chỉ cần điều khiển V/f thì J1000 đã đủ, tải cần điều khiển vòng kín hoặc công suất trên 18,5 kW thì xét GA700.

Cách đọc mã model và tem nhãn như thế nào?
Mã model của V1000 bắt đầu bằng CIMR-V, tiếp theo là mã khu vực, mã điện áp, chữ A, số model, mã vỏ và hậu tố. Đọc đúng mã model giúp chọn đúng khu vực, đúng điện áp và đúng dạng vỏ của máy, vì dải công suất ghi theo hai biến thể khu vực khác nhau.
| Thành phần mã | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| CIMR-V | Dòng máy V1000 | CIMR-VCBA0006BAA |
| C / U | Mã khu vực: C là châu Âu, U là Mỹ | C là châu Âu |
| B / 2 / 4 | Điện áp: B là 1 pha 200 V, 2 là 3 pha 200 V, 4 là 3 pha 400 V | B là 1 pha 200 V |
| A | Ký tự phân tách trong mã model | A trong CIMR-VCBA0006BAA |
| Bốn chữ số | Số model theo dòng điện định mức | 0006 là model 1 pha 200 V |
| B / F / G | Vỏ: B là IP20, F là IP20/NEMA 1, G là NEMA 4X/IP66 | B là IP20 |
Ví dụ đọc tem: CIMR-VCBA0006BAA là máy V1000 khu vực châu Âu, 1 pha 200 V, model 0006, vỏ IP20. Ví dụ thứ hai: CIMR-VUBA0001FAA là máy khu vực Mỹ, 1 pha 200 V, model 0001, vỏ IP20/NEMA 1. Bẫy hay gặp là lấy dải công suất của biến thể Mỹ gắn cho model châu Âu, hoặc đọc dải gộp 0,1–18,5 kW mà không tách theo cấp điện áp và chế độ HD, ND.
Dải công suất và các model gồm những mức nào?
Dải công suất của V1000 ghi theo tài liệu mang số hiệu SIEP-C710606-19D. Dải tiêu đề trong tài liệu gộp cực tiểu ở chế độ HD và cực đại ở chế độ ND, không có nghĩa mọi model đều có cả hai mức.
| Cấp điện áp | Dải model | Chế độ HD | Chế độ ND |
|---|---|---|---|
| 1 pha 200 V, biến thể Mỹ | CIMR-VUBA0001–0018, 7 model | 0,1 kW (0001; 0,8 A) tới 3,7 kW (0018; 17,5 A) | Lớn nhất 3,0 kW (0012; 12,0 A); model 0018 chỉ có mức HD |
| 1 pha 200 V, biến thể châu Âu | CIMR-VCBA0001–0018, 7 model | HD 0,1 kW (0001; 0,8 A) tới HD 4,0 kW (0018; 17,5 A, chỉ có mức HD) | ND lớn nhất 3,0 kW (0012; 12,0 A) |
| 3 pha 200 V, biến thể Mỹ | CIMR-VU2A0001–0069, 11 model | 0069: HD 15 kW (20 HP)/60 A | 0069: ND 18,5 kW (25 HP)/69 A |
| 3 pha 400 V, biến thể Mỹ | CIMR-VU4A0001–0038, 11 model | 0,2 kW (0001; 1,2 A) tới 15 kW (0038; 31,0 A) | 18,5 kW (0038; 38,0 A) |
| 3 pha 400 V, biến thể châu Âu | CIMR-VC4A0001–0038, 11 model | HD 0,37 kW (0001; 1,2 A) tới HD 15 kW (0038; 31,0 A) | ND tới 18,5 kW (0038; 38,0 A); model 4A0004 (không có 4A0003) |
Cấp 3 pha 200 V ghi theo HP danh định cho động cơ NEMA B 4 cực ở 230 V, với model lớn nhất 0069 ghi 20 HP ở chế độ HD và 25 HP ở chế độ ND. Quá tải của V1000 là ND 120% trong 60 giây và HD 150% trong 60 giây. Người chọn máy theo tải nặng dùng mức HD, theo tải quạt và bơm dùng mức ND, và đối chiếu đúng biến thể khu vực của model máy đang dùng.
Thông số kỹ thuật chính là gì?
Thông số kỹ thuật của V1000 lấy theo tài liệu mang số hiệu SIEP-C710606-19D và trang sản phẩm của hãng. Dòng máy này không có chế độ vector vòng kín, mọi thông số điều khiển đều nằm trong ba chế độ vòng hở.
| Hạng mục | Thông số V1000 |
|---|---|
| Phương pháp điều khiển | V/f (A1-02 = 0); Open Loop Vector OLV (A1-02 = 2); PM Open Loop Vector (A1-02 = 5) |
| Động cơ hỗ trợ | Động cơ không đồng bộ và động cơ nam châm vĩnh cửu SPM/IPM, không cần hồi tiếp |
| Tần số ra | 0,01–400 Hz, tối đa 400 Hz theo chuẩn |
| Quá tải | ND 120% trong 60 giây; HD 150% trong 60 giây |
| Cấp bảo vệ vỏ | Chuẩn IP20/Open-Chassis; biến thể IP20/NEMA 1 mã F; biến thể NEMA 4X/IP66 (mã G) theo manual riêng |
| Truyền thông tích hợp | MEMOBUS/Modbus RS-485/RS-422, tốc độ tối đa 115,2 kbps |
| An toàn chức năng | Safe Disable Inputs, Safe Torque Off, SIL2, PL d, Cat. 3 |
| Ngõ vào và ra của model mẫu | Model BA0006 có 6 đầu vào số, 3 đầu ra số, 2 đầu vào tương tự, 1 đầu ra tương tự |
| Phần mềm | DriveWizard Plus; DriveWorksEZ qua tham số A1-07 |
Tần số 1000 Hz trong tờ giới thiệu của hãng là tùy chọn phần mềm, không phải tần số chuẩn của máy. Người cần tần số ra trên 400 Hz đối chiếu đúng tùy chọn phần mềm và đúng model máy trước khi quyết định.
Nên chọn V1000, J1000 hay GA500?
V1000 nằm giữa J1000 và GA500 về dải công suất và khả năng điều khiển. J1000 phục vụ máy nhỏ với điều khiển V/f. GA500 là dòng thế hệ mới thay thế V1000 trong nhiều ứng dụng theo tài liệu chuyển đổi của hãng. Xem vị trí của cả ba dòng trong toàn bộ danh mục tại: Biến tần Yaskawa.
| Điểm so sánh | J1000 | V1000 | GA500 |
|---|---|---|---|
| Dải công suất | 0,1–5,5 kW | 0,1–18,5 kW, tùy cấp điện áp và khu vực | 0,1–30 kW, tùy cấp điện áp |
| Phương pháp điều khiển | V/f | V/f, OLV, PM-OLV | Năm phương pháp vòng hở, gồm EZ Vector |
| Động cơ hỗ trợ | Động cơ không đồng bộ | Không đồng bộ và nam châm vĩnh cửu | Không đồng bộ, nam châm vĩnh cửu, từ trở đồng bộ |
| An toàn chức năng | Không ghi STO | Safe Torque Off, SIL2, PL d | Safe Disable, SIL3, PL e |
| Truyền thông | Tùy chọn, không tích hợp sẵn | MEMOBUS/Modbus tích hợp | Modbus/MEMOBUS tích hợp, card tùy chọn |
| Phần mềm | DriveWizard Plus | DriveWizard Plus | DriveWizard 10 và DriveWizard Mobile |
Việc chuyển từ V1000 sang GA500 có tài liệu chuyển đổi PL.GA500.01 của hãng, ban hành ngày 11/03/2021. Tài liệu chuyển đổi không thay cho việc đối chiếu kích thước, đấu dây và tham số theo đúng model máy trước khi thay máy.
Tính năng nổi bật gồm những gì?
Tính năng của V1000 xoay quanh điều khiển vector không cảm biến cho tải phổ thông, với khả năng chạy động cơ nam châm vĩnh cửu mà không cần hồi tiếp. Dòng máy này không có điều khiển vòng kín, và giá trị của máy nằm đúng ở khả năng vòng hở mạnh cho tải chung.

- Vector vòng hở OLV: điều khiển mô-men và tốc độ cho động cơ không đồng bộ mà không cần encoder.
- PM-OLV cho động cơ nam châm vĩnh cửu: chạy động cơ SPM và IPM không cần hồi tiếp tốc độ.
- Chức năng ngắt mô-men an toàn: Safe Disable Inputs và Safe Torque Off, đạt SIL2 và PL d, Cat. 3.
- DriveWorksEZ: lập trình logic riêng trong máy qua tham số A1-07, phục vụ ứng dụng cần xử lý riêng.
- Biến thể NEMA 4X/IP66: dạng vỏ cho môi trường cần cấp bảo vệ cao, theo manual riêng của biến thể.
Dòng máy này phù hợp với ứng dụng nào?
V1000 phù hợp với tải phổ thông và đa ứng dụng, nơi điều khiển vòng hở là đủ và công suất nằm trong dải tới 18,5 kW. Tải cần điều khiển vòng kín hoặc công suất lớn hơn thì xét GA700 hoặc A1000.

- Băng tải: băng tải chung trong dây chuyền sản xuất và vận chuyển nội bộ.
- Quạt và bơm: quạt thông gió, bơm cấp nước và bơm tuần hoàn ở tải phổ thông.
- Thang tải: thang tải hàng cần mô-men khởi động ổn định và giảm tốc êm.
- CNC nhỏ: máy CNC cỡ nhỏ và cụm truyền động phụ trong máy gia công.
- Hệ HVAC: quạt và bơm trong hệ thông gió và điều hòa của tòa nhà.
Đấu dây và lắp đặt cần chú ý gì?
Đấu dây V1000 gồm nguồn vào, đầu ra tới động cơ và dây tín hiệu điều khiển. Nguồn vào nối đúng cấp điện áp và đúng biến thể khu vực ghi trên tem nhãn, đầu ra nối tới động cơ, dây tín hiệu tách riêng khỏi dây động lực để tránh nhiễu. Sơ đồ đấu dây đầy đủ xem trong manual của đúng dòng máy tại: Tài liệu biến tần Yaskawa.
- Ngắt nguồn cấp trước khi đấu dây và kiểm tra điện áp dư tại đầu nối trước khi chạm vào thiết bị.
- Tiếp địa đúng điểm tiếp địa của máy, dây tiếp địa đi riêng, không dùng chung đường với dây tín hiệu.
- Dây tín hiệu và dây động lực đi tách nhau, tránh chạy song song trong cùng một ống luồn dây trên đoạn dài.
- Biến thể NEMA 4X/IP66 lắp đúng hướng dẫn của manual riêng, giữ kín vỏ sau khi đấu dây xong.
Cài đặt nhanh gồm những bước nào?
Cài đặt nhanh V1000 đi theo thứ tự: sao lưu, chọn phương pháp điều khiển, nhập thông số động cơ, đặt tần số và thời gian tăng giảm tốc, rồi chạy thử và sao lưu lại. Sao lưu trước khi thay đổi là bước bắt buộc, vì reset về mặc định làm mất bộ tham số đang chạy.
- Sao lưu bộ tham số hiện tại bằng DriveWizard Plus trước khi thay đổi bất kỳ tham số nào.
- Chọn phương pháp điều khiển: A1-02 = 0 cho V/f, A1-02 = 2 cho OLV, A1-02 = 5 cho PM-OLV.
- Nhập thông số động cơ theo tem nhãn: công suất, dòng điện định mức, tần số định mức và tốc độ định mức.
- Đặt tần số cơ bản và tần số tối đa theo yêu cầu của tải, tối đa 400 Hz theo chuẩn.
- Đặt thời gian tăng tốc và giảm tốc theo quán tính của tải.
- Chạy thử không tải rồi có tải, kiểm tra dòng điện và chiều quay, rồi sao lưu lại bộ tham số đã chốt.
Lỗi hay gặp gồm những mã nào?
Bảng lỗi rút gọn liệt kê mười mã hay gặp nhất của V1000 kèm hướng xử lý nhanh. Mỗi mã chỉ có nghĩa đúng với dòng V1000, tra cứu đầy đủ và xử lý theo từng nhóm mã tại: Lỗi biến tần Yaskawa.
| Mã | Tên tiếng Anh | Xử lý nhanh |
|---|---|---|
| oC | Overcurrent | Dừng máy, kiểm tra tải, động cơ và đấu dây đầu ra trước khi chạy lại. |
| ov | Overvoltage | Kiểm tra điện áp nguồn và thời gian giảm tốc, kéo dài thời gian giảm tốc khi tải có quán tính lớn. |
| Uv1 | DC Bus Undervoltage | Kiểm tra nguồn cấp và điện áp bus DC, kiểm tra pha nguồn vào trước khi chạy lại. |
| oH | Heatsink Overheat | Kiểm tra quạt làm mát, khoảng trống thông gió và nhiệt độ môi trường quanh máy. |
| oL1 | Motor Overload | Kiểm tra tải và thông số động cơ đã nhập, giảm tải hoặc chọn lại chế độ tải phù hợp. |
| oL2 | Drive Overload | Kiểm tra dòng điện tải so với dòng định mức của máy và thời gian chạy quá tải. |
| GF | Ground Fault | Ngắt nguồn, kiểm tra cách điện của động cơ và cáp đầu ra trước khi cấp nguồn lại. |
| LF | Output Phase Loss | Kiểm tra đủ pha đầu ra tới động cơ và điểm đấu nối cáp động cơ. |
| PF | Input Phase Loss | Kiểm tra đủ ba pha nguồn vào và điểm đấu nối nguồn cấp. |
| SC | Short Circuit or IGBT Fault | Ngắt nguồn, không chạy lại khi chưa kiểm tra ngắn mạch ở đầu ra và IGBT. |
V1000 còn có mã CoF cho lỗi lệch dòng, mã không có trong tài liệu của A1000, E1000 và H1000. Mã CPF03 trên V1000 mang nghĩa lỗi dữ liệu PWM, khác hẳn nghĩa lỗi kết nối bo điều khiển của CPF03 trên A1000 và E1000. Đọc đúng nghĩa theo đúng dòng máy trước khi xử lý.
Truyền thông và phụ kiện gồm những gì?
V1000 có sẵn truyền thông MEMOBUS/Modbus qua RS-485 và RS-422. Card tùy chọn gồm EtherNet/IP (SI-EN3/V), DeviceNet (SI-N3/V), CC-Link (SI-C3/V) và CANopen (SI-S3/V), gắn qua cổng card của máy. Card nào dùng được cho đúng model máy cần đối chiếu theo manual của đúng dòng máy trước khi đặt hàng.
| Loại | Card và giao thức |
|---|---|
| Truyền thông tích hợp | MEMOBUS/Modbus RS-485/RS-422, tối đa 115,2 kbps |
| EtherNet/IP | Card tùy chọn EtherNet/IP (SI-EN3/V) |
| DeviceNet | Card tùy chọn DeviceNet (SI-N3/V) |
| CC-Link | Card tùy chọn CC-Link (SI-C3/V) |
| CANopen | Card tùy chọn CANopen (SI-S3/V) |
Mua máy, bảo hành và liên hệ báo giá như thế nào?
Giá bán V1000 ghi theo hình thức liên hệ báo giá theo từng model. Người mua gửi đúng mã model đầy đủ, gồm mã khu vực, mã điện áp, số model và mã vỏ, để nhận báo giá đúng máy cần mua. HLAuto không ghi một mức giá chung cho cả dòng V1000 và không ghi khẳng định về tình trạng tồn kho của từng model.

Máy mới V1000 do HLAuto bán được bảo hành 12 tháng. HLAuto giao hàng toàn quốc, lắp đặt tại nơi trong khu vực phục vụ với chi phí theo chính sách của HLAuto. Người mua cho biết địa điểm lắp đặt khi liên hệ để được hướng dẫn cụ thể về giao hàng và lắp đặt.
Máy hết thời gian bảo hành vẫn được nhận sửa với chẩn đoán theo đúng dòng máy và báo chi phí trước khi sửa. Quy trình nhận sửa và phạm vi nhận sửa xem tại: Sửa biến tần Yaskawa.
Vì sao nên mua V1000 tại HLAuto?
- Bên mình trực tiếp sửa chữa dòng V1000 nên tư vấn theo đúng model máy, đúng biến thể khu vực và đúng tình trạng vận hành thực tế.
- Tư vấn chọn đúng chế độ HD hoặc ND và đúng phương pháp điều khiển theo loại động cơ, tránh nhầm giữa V/f, OLV và PM-OLV.
- Hỗ trợ cài đặt bằng DriveWizard Plus, gồm chọn chế độ điều khiển, chạy auto-tuning và sao lưu bộ tham số.
- Sửa được máy khi hết thời gian bảo hành, với chẩn đoán đúng dòng máy và báo giá trước khi sửa.
Câu hỏi thường gặp
Nên chọn V1000 hay J1000?
V1000 phù hợp tải phổ thông tới 18,5 kW với điều khiển vector vòng hở và động cơ nam châm vĩnh cửu. J1000 phù hợp máy nhỏ tới 5,5 kW với điều khiển V/f cho động cơ không đồng bộ. Tải chỉ cần V/f và công suất trong dải J1000 thì J1000 đã đủ.
Lắp máy mới nên chọn V1000 hay GA500?
GA500 là dòng thế hệ mới với năm phương pháp điều khiển vòng hở và phần mềm DriveWizard 10, có tài liệu chuyển đổi từ V1000 với số hiệu PL.GA500.01. Việc thay thế đối chiếu kích thước, đấu dây và tham số theo đúng model máy, không thay máy chỉ theo công suất.
HLAuto có hỗ trợ lắp đặt và cài đặt V1000 không?
HLAuto giao hàng toàn quốc và lắp đặt tại nơi trong khu vực phục vụ, chi phí theo chính sách của HLAuto. Cài đặt gồm chọn phương pháp điều khiển theo A1-02, nhập thông số động cơ, đặt tần số và thời gian tăng giảm tốc, chạy thử và sao lưu bộ tham số.
Bảo hành máy mới V1000 bao lâu?
Máy mới V1000 do HLAuto bán được bảo hành 12 tháng. Điều kiện bảo hành áp dụng theo đúng model máy và chính sách bảo hành của HLAuto. Máy hết thời gian bảo hành vẫn được nhận sửa với báo giá trước khi sửa.
Tài liệu và manual của V1000 lấy ở đâu?
Manual kỹ thuật của V1000 mang số hiệu SIEP-C710606-19D, kèm Quick Start Guide TOEP-C710606-15F. Bảng tài liệu theo từng dòng máy và link tải xem tại: Tài liệu biến tần Yaskawa.
Cần báo giá biến tần Yaskawa V1000?
Bên mình báo giá theo đúng mã model, gồm mã khu vực, mã điện áp, số model và mã vỏ. Anh em gửi mã model và ảnh tem nhãn qua Zalo là mình xem được ngay.
v1000 chạy bền thực sự, chạy phà phà hơn 10 năm nay chưa phải qua anh sửa chữa.