Khoảng giá

Giá: 10,000 đ 10,000,000 đ

Tình trạng sản phẩm

Còn hàng

Giảm giá

Thương hiệu

Yaskawa (6)

Hiển thị  6 / 6 Sản phẩm

Sắp xếp: Mới nhất

  • Mới nhất
  • Cũ nhất
  • Giá thấp đến cao
  • Giá cao xuống thấp

Hiển thị:16 Sản phẩm

  • 16 Sản phẩm
  • 32 Sản phẩm
  • 48 Sản phẩm
  • 64 Sản phẩm

Biến tần Yaskawa GA700

0 đánh giá

Liên hệ

Còn hàng
  • Model: GA700
  • Công suất: 0,55–630 kW
  • Điều khiển: 9 phương pháp
  • Vòng kín: dải tốc độ 1:1500
  • An toàn: SIL3, PL e, IP55
  • Bảo hành: 12 tháng

Thêm giỏ hàng

Biến tần Yaskawa GA500

0 đánh giá

Liên hệ

Còn hàng
  • Model: GA500
  • Công suất: 0,1–30 kW
  • Điều khiển: 5 phương pháp
  • EZ Vector: động cơ SynRM
  • An toàn: SIL3, PL e
  • Bảo hành: 12 tháng

Thêm giỏ hàng

Biến tần Yaskawa J1000

0 đánh giá

Liên hệ

Còn hàng
  • Model: J1000
  • Công suất: 0,1–5,5 kW
  • Điều khiển: V/f
  • Mô-men mở máy: 150%/3 Hz
  • Điện áp: 1P/3P 200/400 V
  • Bảo hành: 12 tháng

Thêm giỏ hàng

Biến tần Yaskawa E1000

2 đánh giá

Liên hệ

Còn hàng
  • Model: E1000
  • Công suất: 0,75–355 kW
  • Điều khiển: V/f, OLV/PM
  • Ứng dụng: quạt và bơm
  • Modbus tích hợp: 115,2 kbps
  • Bảo hành: 12 tháng

Thêm giỏ hàng

Biến tần Yaskawa V1000

2 đánh giá

Liên hệ

Còn hàng
  • Model: V1000
  • Công suất: 0,1–18,5 kW
  • Điều khiển: V/f, OLV, PM-OLV
  • Động cơ: IM và PM
  • An toàn: SIL2, PL d
  • Bảo hành: 12 tháng

Thêm giỏ hàng

Biến tần Yaskawa A1000

2 đánh giá

Liên hệ

Còn hàng
  • Model: A1000
  • Công suất: 0,55–630 kW
  • Điều khiển: 7 chế độ A1-02
  • Quá tải: HD 150%, ND 120%
  • An toàn: SIL2, PL d
  • Bảo hành: 12 tháng

Thêm giỏ hàng

Biến tần Yaskawa gồm sáu dòng máy: J1000, V1000, E1000, A1000, GA500 và GA700. Mỗi dòng phục vụ một nhóm tải riêng, từ máy nhỏ công suất thấp tới hệ truyền động công suất lớn. Chọn đúng dòng bắt đầu từ ba yếu tố: công suất động cơ, điện áp nguồn và loại tải.

HLAuto bán máy mới và sửa chữa các dòng Yaskawa tại Hà Nội. Bên mình tư vấn theo đúng model máy, hỗ trợ cài đặt sau khi giao máy và nhận sửa khi máy hết thời gian bảo hành. Giá bán ghi theo hình thức liên hệ báo giá theo từng model, không ghi một mức giá chung cho cả dòng máy.

Đối chiếu công suất động cơ với dải công suất trong bảng so sánh, rồi xem thông số, cách đọc mã model và điều kiện mua máy trong trang của đúng dòng máy.

Biến tần 3 pha Yaskawa V1000 3 kW
Biến tần 3 pha Yaskawa V1000 3 kW.

Bảng so sánh nhanh các dòng biến tần Yaskawa

Bảng so sánh liệt kê dải công suất và nhóm tải phù hợp nhất của từng dòng. Dải công suất chia theo cấp điện áp và chế độ tải.

Dòng máyDải công suấtĐiện áp nguồnPhù hợp nhất cho
Biến tần Yaskawa J10000,1–5,5 kW, tùy cấp điện áp1 pha 200 V; 3 pha 200 V; 3 pha 400 VMáy nhỏ, tải nhẹ
Biến tần Yaskawa V10000,1–18,5 kW, tùy cấp điện áp và khu vực1 pha 200 V; 3 pha 200 V; 3 pha 400 VTải phổ thông, đa ứng dụng
Biến tần Yaskawa E1000200 V: 0,75–110 kW; 400 V: 0,75–355 kW3 pha 200 V; 3 pha 400 VQuạt và bơm
Biến tần Yaskawa A1000200 V: 0,55–110 kW; 400 V: 0,55–630 kW3 pha 200 V; 3 pha 400 VTải nặng, điều khiển mô-men chính xác
Biến tần Yaskawa GA5001 pha 200 V: 0,1–4,0 kW; 3 pha 200 V: 0,1–22 kW; 400 V: 0,37–30 kW1 pha 200 V; 3 pha 200 V; 3 pha 400 VMáy chế tạo, tải nhẹ và trung bình
Biến tần Yaskawa GA700200 V: 0,55–110 kW; 400 V: 0,55–630 kW3 pha 200 V; 3 pha 400 VTải nặng, công suất lớn, tích hợp mạng

HD là chế độ tải nặng, ND là chế độ tải thường. Cùng một model, mức công suất áp dụng ở chế độ ND thường cao hơn mức áp dụng ở chế độ HD. Dòng E1000 không phân biệt HD và ND, mỗi model chỉ có một mức định mức. Dải công suất trong bảng gộp cực tiểu ở chế độ HD và cực đại ở chế độ ND; chọn máy theo đúng chế độ HD hoặc ND trong bảng dải của từng dòng máy.

Dải công suất của V1000 ghi theo hai biến thể khu vực. Biến thể Mỹ ghi cấp 1 pha từ 0,1 kW tới 3,7 kW và cấp 400 V từ 0,2 kW tới 18,5 kW. Biến thể châu Âu ghi cấp 1 pha từ 0,1 kW tới 4,0 kW và cấp 400 V từ 0,37 kW tới 18,5 kW. Chọn đúng biến thể theo model máy đang dùng.

Chọn đúng dòng máy theo ba bước như thế nào?

Ba bước chọn máy đi theo thứ tự: chốt công suất và điện áp, chốt loại tải, rồi đối chiếu với bảng dải công suất của đúng dòng máy. Bỏ qua một trong ba bước dễ dẫn tới chọn máy thiếu công suất hoặc thừa tính năng không cần thiết.

  1. Chốt công suất động cơ và điện áp nguồn: đọc công suất trên tem nhãn động cơ, xác định nguồn cấp là 1 pha hay 3 pha và mức điện áp 200 V hay 400 V.
  2. Chốt loại tải: bơm và quạt, băng tải, máy chế tạo, tải nặng và nâng hạ, hay hệ thống cần điều khiển mô-men chính xác và tích hợp mạng.
  3. Đối chiếu với bảng dải công suất trong trang của dòng máy phù hợp, chọn đúng mã model theo chế độ HD hoặc ND, rồi liên hệ để nhận báo giá theo đúng model đó.

Người đang dùng V1000 và lắp máy mới có thể đối chiếu GA500 theo tài liệu chuyển đổi PL.GA500.01 của hãng. Việc thay thế cần đối chiếu kích thước lắp đặt, đấu dây và tham số theo đúng model máy, không thay máy chỉ theo công suất ghi trên tem nhãn.

Từng dòng Yaskawa phù hợp với tải nào?

Biến tần Yaskawa J1000 là dòng nhỏ gọn cho máy nhỏ và tải nhẹ. Dòng máy này chỉ điều khiển theo phương pháp V/f cho động cơ không đồng bộ, giao tiếp qua giao diện tùy chọn. J1000 phù hợp khi tải không đòi hỏi điều khiển vector hay mô-men khởi động cao.

Biến tần Yaskawa V1000 là dòng phổ thông cho tải chung như băng tải, quạt, bơm và thang tải. Dòng máy này có thêm chế độ vector vòng hở và chế độ cho động cơ nam châm vĩnh cửu, cùng chức năng ngắt mô-men an toàn đạt SIL2 và PL d. V1000 phù hợp khi tải cần dải điều khiển rộng hơn J1000.

Biến tần Yaskawa E1000 là dòng chuyên cho quạt và bơm theo đúng tiêu đề manual của hãng. Dòng máy này có hai chế độ điều khiển là V/f và OLV/PM, điều khiển PI kèm chức năng ngủ và chức năng chờ cho tải quạt và bơm. E1000 phù hợp cho hệ cấp nước, tuần hoàn và thông gió.

Biến tần Yaskawa A1000 là dòng cao cấp cho tải nặng cần điều khiển mô-men chính xác. Dòng máy này có đủ chế độ điều khiển vòng hở và vòng kín cho động cơ không đồng bộ và động cơ nam châm vĩnh cửu, dải công suất tới 630 kW ở cấp 400 V. A1000 phù hợp cho thang máy, cẩu trục, băng tải nặng và máy cán.

Biến tần Yaskawa GA500 là dòng thế hệ mới cho máy chế tạo và tải nhẹ tới trung bình. Dòng máy này điều khiển được động cơ không đồng bộ, động cơ nam châm vĩnh cửu và động cơ từ trở đồng bộ, có bản 1 pha tới 4,0 kW. GA500 phù hợp khi lắp máy mới cho tải vừa và nhỏ.

Biến tần Yaskawa GA700 là dòng thế hệ mới cho tải nặng, công suất lớn và hệ thống cần tích hợp mạng. Dòng máy này có chín phương pháp điều khiển gồm cả điều khiển vòng kín, ba cổng gắn card mở rộng và dải công suất tới 630 kW ở cấp 400 V. GA700 phù hợp cho dây chuyền công suất lớn và ứng dụng cần phản hồi tốc độ.

Các dòng chưa có trang riêng gồm những dòng nào?

Ngoài sáu dòng máy có trang riêng, Yaskawa còn có các dòng U1000, L1000A, MV1000 và H1000. Bốn dòng máy này chưa có trang riêng. Người cần tư vấn về các dòng máy này liên hệ trực tiếp để được hướng dẫn theo đúng model máy.

Mua máy mới và sửa chữa cùng một nơi có gì thuận tiện?

HLAuto vừa bán máy mới vừa trực tiếp sửa chữa các dòng Yaskawa, gồm cả dòng H1000. Người mua máy được tư vấn đúng mã model, hỗ trợ cài đặt sau khi giao máy và có nơi sửa chữa khi máy gặp sự cố sau thời gian bảo hành. Xem quy trình và phạm vi nhận sửa tại: Sửa biến tần Yaskawa.

  • Tư vấn đúng công suất và đúng model theo công suất động cơ, điện áp nguồn và loại tải, không tư vấn theo công suất ghi chung cho cả dòng máy.
  • Hỗ trợ cài đặt và chạy thử sau khi giao máy, gồm nhập thông số động cơ, chọn phương pháp điều khiển và sao lưu bộ tham số.
  • Nhận sửa máy khi hết thời gian bảo hành, với chẩn đoán theo đúng dòng máy và báo chi phí trước khi sửa.
  • Máy gửi sửa từ xa được bóc và kiểm tra có camera, báo tình trạng và chi phí trước, chỉ sửa khi khách hàng đồng ý.

Câu hỏi thường gặp

Dòng Yaskawa nào phù hợp cho tải nhẹ, công suất nhỏ?

J1000 phù hợp cho máy nhỏ và tải nhẹ với dải công suất tới 5,5 kW. Dòng máy này điều khiển theo phương pháp V/f cho động cơ không đồng bộ. Tải cần điều khiển vector thì xét V1000 hoặc GA500.

Lắp máy mới nên chọn GA700 hay A1000?

Cả hai dòng đều phục vụ tải nặng với dải công suất tới 630 kW ở cấp 400 V. GA700 là dòng thế hệ mới với chín phương pháp điều khiển và ba cổng gắn card mở rộng. Lựa chọn chốt theo đúng model, kích thước lắp đặt và yêu cầu điều khiển của hệ máy.

E1000 khác V1000 và A1000 ở điểm nào?

E1000 là dòng chuyên cho quạt và bơm, chỉ có hai chế độ điều khiển là V/f và OLV/PM, không phân biệt HD và ND, quá tải 120% trong 60 giây. V1000 và A1000 phục vụ tải chung và tải nặng với nhiều chế độ điều khiển hơn và có phân biệt HD và ND.

Máy đã qua sử dụng có nên mua không?

Máy đã qua sử dụng cần kiểm tra đúng model, tình trạng phần cứng thực tế và lịch sử vận hành trước khi quyết định. Người mua gửi model máy và ảnh tem nhãn để được tư vấn theo đúng máy, không quyết định chỉ theo công suất ghi trên tem nhãn.

HLAuto có hỗ trợ lắp đặt không?

HLAuto giao hàng toàn quốc. Lắp đặt tại nơi áp dụng trong khu vực phục vụ, chi phí theo chính sách của HLAuto. Người mua cho biết địa điểm lắp đặt và điều kiện mặt bằng khi liên hệ để được hướng dẫn cụ thể.

Bảo hành máy mới Yaskawa bao lâu?

Máy mới Yaskawa do HLAuto bán được bảo hành 12 tháng. Điều kiện bảo hành áp dụng theo đúng model máy và chính sách bảo hành của HLAuto. Máy hết thời gian bảo hành vẫn được nhận sửa với báo giá trước khi sửa.

Cần chọn đúng dòng biến tần Yaskawa?

Bên mình tư vấn theo công suất động cơ, điện áp nguồn và loại tải. Anh em gửi model máy và ảnh tem nhãn qua Zalo là mình xem được ngay.

Xem thêm: Sửa biến tần Yaskawa · Lỗi biến tần Yaskawa · Tài liệu biến tần Yaskawa.

Thông báo

Chat Zalo
Gọi ngay
Chat Facebook