Biến tần Yaskawa GA700 là dòng máy thế hệ mới cho tải nặng, công suất lớn và hệ thống cần tích hợp mạng, với dải công suất từ 0,55 kW tới 630 kW tùy cấp điện áp và chế độ tải. Dòng máy này có chín phương pháp điều khiển, gồm cả điều khiển vòng kín có phản hồi tốc độ, và ba cổng gắn card mở rộng cho truyền thông, phản hồi động cơ và ngõ vào ra. Người chọn máy chốt công suất động cơ, điện áp nguồn và yêu cầu điều khiển trước, rồi đối chiếu với bảng dải công suất theo đúng chế độ HD hoặc ND.
GA700 chỉ có bản 3 pha, không có bản 1 pha trong Data Sheet châu Âu của hãng. Cấp 200 V phủ tới 110 kW, cấp 400 V phủ tới 630 kW ở chế độ ND. Dòng máy này nằm trong nhóm dòng máy Yaskawa do HLAuto bán và sửa chữa, xem đầy đủ các dòng tại: Biến tần Yaskawa. Bên mình tư vấn theo đúng model máy, hỗ trợ cài đặt bằng phần mềm DriveWizard 10 và nhận sửa máy khi hết thời gian bảo hành.
Điểm phân biệt rõ nhất của GA700 là điều khiển vòng kín đạt dải tốc độ 1:1500 và mô-men khởi động 200% tại tốc độ 0, cùng khả năng gắn đồng thời card truyền thông, card phản hồi động cơ và card ngõ vào ra. Tải không cần phản hồi tốc độ và công suất nằm trong dải tới 30 kW ở cấp 400 V thì GA500 đã đủ, không cần lên GA700.

Cách đọc mã model và tem nhãn như thế nào?
Mã model đầy đủ của GA700 bắt đầu bằng CIPR-GA70, tiếp theo là mã khu vực, mã điện áp, mã dòng điện định mức, mã lọc EMC và mã vỏ. Mã rút gọn dạng GA70C4007BBA là cùng một máy với mã đầy đủ CIPR-GA70C4007BBAA, chỉ khác cách ghi ngắn gọn. Đọc đúng mã model giúp chọn đúng điện áp, đúng lọc EMC và đúng dạng vỏ.
| Thành phần mã | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| CIPR-GA70 | Dòng máy GA700 | CIPR-GA70C4007BBAA |
| C | Mã khu vực châu Âu | C trong CIPR-GA70C4007BBAA |
| 2 / 4 | Điện áp: 2 là 3 pha 200 V, 4 là 3 pha 400 V | 4 là 3 pha 400 V |
| Bốn chữ số hoặc chữ số kèm H | Mã model theo dòng điện định mức | 4007: HD 2,2 kW, ND 3,0 kW |
| A / B | Lọc EMC: A là không có lọc trong, B là có lọc C3 trong | B là có lọc C3 trong |
| A / B / W | Vỏ: A là IP00, B là IP20, W là IP55 dạng Heatsink External | B là IP20 |
Ví dụ đọc tem: CIPR-GA70C2004BBAA là máy GA700 khu vực châu Âu, 3 pha 200 V, model 2004, có lọc EMC C3 trong, vỏ IP20, công suất HD 0,55 kW và ND 0,75 kW. Ví dụ thứ hai: CIPR-GA70C4H12BBAA là máy 3 pha 400 V, model 4H12, công suất HD 560 kW và ND 630 kW. Bẫy hay gặp là đọc mã model của GA500 rồi áp dải công suất của GA700, hoặc nhầm mã khu vực của thị trường khác với mã khu vực châu Âu.
Dải công suất và các model gồm những mức nào?
Dải công suất của GA700 ghi theo Technical Data Sheet châu Âu KAENCEUGA7000A của hãng, chia theo hai cấp điện áp và hai chế độ tải HD và ND. Chế độ HD chọn bằng C6-01 = 0, chế độ ND chọn bằng C6-01 = 1 và là chế độ mặc định. Công suất trong bảng là công suất động cơ áp dụng tối đa, kèm dòng điện định mức ra ở từng chế độ.

| Model 3 pha 200 V | HD (kW / A) | ND (kW / A) |
|---|---|---|
| 2004 | 0,55 / 3,2 | 0,75 / 3,5 |
| 2006 | 0,75 / 5,0 | 1,1 / 6,0 |
| 2010 | 1,5 / 8,0 | 2,2 / 9,6 |
| 2012 | 2,2 / 11,0 | 3,0 / 12,2 |
| 2021 | 4,0 / 17,5 | 5,5 / 21,0 |
| 2030 | 5,5 / 25,0 | 7,5 / 30,0 |
| 2042 | 7,5 / 33,0 | 11,0 / 42,0 |
| 2056 | 11,0 / 47,0 | 15,0 / 56,0 |
| 2070 | 15,0 / 60,0 | 18,5 / 70,0 |
| 2082 | 18,5 / 75,0 | 22,0 / 82,0 |
| 2110 | 22,0 / 88,0 | 30,0 / 110,0 |
| 2138 | 30,0 / 115,0 | 37,0 / 138,0 |
| 2169 | 37,0 / 145,0 | 45,0 / 169,0 |
| 2211 | 45,0 / 180,0 | 55,0 / 211,0 |
| 2257 | 55,0 / 215,0 | 75,0 / 257,0 |
| 2313 | 75,0 / 283,0 | 90,0 / 313,0 |
| 2360 | 90,0 / 346,0 | 110,0 / 360,0 |
| 2415 | 110,0 / 415,0 | Không có mức ND |
| Model 3 pha 400 V | HD (kW / A) | ND (kW / A) |
|---|---|---|
| 4002 | 0,55 / 1,8 | 0,75 / 2,1 |
| 4004 | 1,1 / 3,4 | 1,5 / 4,1 |
| 4005 | 1,5 / 4,8 | 2,2 / 5,4 |
| 4007 | 2,2 / 5,5 | 3,0 / 7,1 |
| 4009 | 3,0 / 7,2 | 4,0 / 8,9 |
| 4012 | 4,0 / 9,2 | 5,5 / 11,9 |
| 4018 | 5,5 / 14,8 | 7,5 / 17,5 |
| 4023 | 7,5 / 18,0 | 11,0 / 23,4 |
| 4031 | 11,0 / 24,0 | 15,0 / 31,0 |
| 4038 | 15,0 / 31,0 | 18,5 / 38,0 |
| 4044 | 18,5 / 39,0 | 22,0 / 44,0 |
| 4060 | 22,0 / 45,0 | 30,0 / 59,6 |
| 4075 | 30,0 / 60,0 | 37,0 / 74,9 |
| 4089 | 37,0 / 75,0 | 45,0 / 89,2 |
| 4103 | 45,0 / 91,0 | 55,0 / 103,0 |
| 4140 | 55,0 / 112,0 | 75,0 / 140,0 |
| 4168 | 75,0 / 150,0 | 90,0 / 168,0 |
| 4208 | 90,0 / 180,0 | 110,0 / 208,0 |
| 4250 | 110,0 / 216,0 | 132,0 / 250,0 |
| 4296 | 132,0 / 260,0 | 160,0 / 296,0 |
| 4371 | 160,0 / 304,0 | 200,0 / 371,0 |
| 4389 | 200,0 / 371,0 | 220,0 / 389,0 |
| 4453 | 220,0 / 414,0 | 250,0 / 453,0 |
| 4568 | 250,0 / 453,0 | 315,0 / 568,0 |
| 4675 | 315,0 / 605,0 | 355,0 / 675,0 |
| 4810 | 400,0 / 720,0 | 450,0 / 810,0 |
| 4930 | 450,0 / 810,0 | 500,0 / 930,0 |
| 4H11 | 500,0 / 930,0 | 560,0 / 1.090,0 |
| 4H12 | 560,0 / 1.090,0 | 630,0 / 1.200,0 |
Điện áp vào của cấp 200 V là 3 pha 200–240 V, tần số 50/60 Hz. Model 2415 ở cấp 200 V chỉ có mức HD, không có mức ND. Chế độ ND cho phép chạy động cơ lớn hơn một cỡ khung so với chế độ HD trên cùng một máy.
Thông số kỹ thuật chính là gì?
Thông số kỹ thuật của GA700 lấy theo Technical Data Sheet châu Âu KAENCEUGA7000A của hãng và trang thông số của hãng. Tần số ra tối đa khác nhau theo phương pháp điều khiển, không phải mọi phương pháp đều đạt 590 Hz.
| Hạng mục | Thông số GA700 |
|---|---|
| Phương pháp điều khiển | V/f Control; V/f Control with Encoder (CL-V/f); Open Loop Vector (OLV); Closed Loop Vector (CLV); Advanced Open Loop Vector (AOLV); PM Open Loop Vector (OLV/PM); PM Advanced Open Loop Vector (AOLV/PM); PM Closed Loop Vector (CLV/PM); EZ Vector Control (EZOLV) |
| Động cơ hỗ trợ | Động cơ không đồng bộ, động cơ nam châm vĩnh cửu, động cơ từ trở đồng bộ |
| Tần số ra tối đa | AOLV và EZOLV 120 Hz; CL-V/f, CLV, AOLV/PM và CLV/PM 400 Hz; V/f, OLV và OLV/PM 590 Hz; độ phân giải 0,001 Hz |
| Dải tốc độ | V/f 1:40; CL-V/f 1:40; OLV 1:200; CLV 1:1500; AOLV 1:200; OLV/PM 1:20; AOLV/PM 1:100; CLV/PM 1:1500; EZOLV 1:100 |
| Mô-men khởi động | V/f 150% tại 3 Hz; OLV 200% tại 0,3 Hz; CLV 200% tại 0 vòng/phút; AOLV 200% tại 0,3 Hz; OLV/PM 100% tại 5% tốc độ; AOLV/PM và CLV/PM 200% tại 0 vòng/phút; EZOLV 100% tại 1% tốc độ |
| Quá tải | HD 150% trong 60 giây, 1 lần mỗi 10 phút; ND 110% trong 60 giây, 1 lần mỗi 10 phút; tần số ra dưới 6 Hz thì bảo vệ quá tải có thể tác động trong dải quá tải |
| Cấp bảo vệ vỏ | IP00/UL Open Type; IP20/UL Open Type; IP20/UL Type 1 khi lắp kit; mã W là IP55/UL Type 12 dạng Heatsink External |
| Nhiệt độ môi trường | IP00 và IP20 Open Type từ −10 °C tới +50 °C; IP20 Type 1 từ −10 °C tới +40 °C; tới +60 °C dạng Open và +50 °C dạng Type 1 khi giảm tải |
| Độ ẩm và độ cao | Độ ẩm 95% RH, không ngưng tụ; độ cao tối đa 1.000 m, giảm tải 1% mỗi 100 m tới 4.000 m |
| Ngõ vào và ra của model mẫu | Model GA70C4007BBA có 3 đầu vào tương tự, 2 đầu ra tương tự, 8 đầu vào số, 4 đầu ra số |
| Truyền thông nhúng | MEMOBUS/Modbus RS-485, tốc độ tối đa 115,2 kbps |
| An toàn chức năng | 2 đầu vào Safe Disable và 1 đầu ra EDM; EN ISO 13849-1 PL e Cat. III, IEC/EN 61508 SIL3 |
| Hãm | Transistor hãm có ở model 2004–2138 và 4002–4168; model lớn hơn dùng thiết bị hãm ngoài |
| Lọc EMC | Model có mã B trong mã model có lọc EMC category C3 tích hợp |
| Phần mềm | DriveWizard 10 trên máy tính và DriveWizard Mobile trên điện thoại, kết nối USB mini hoặc Bluetooth |
Nên chọn GA700 hay A1000?
GA700 và A1000 đều phục vụ tải nặng với dải công suất tới 630 kW ở cấp 400 V và đều có điều khiển vòng kín. GA700 là dòng thế hệ mới với ba cổng gắn card mở rộng và dạng vỏ IP55 cho một số mã. A1000 là dòng cao cấp với dải công suất tương đương. Xem vị trí của cả hai dòng trong toàn bộ danh mục tại: Biến tần Yaskawa.
| Điểm so sánh | GA700 | A1000 |
|---|---|---|
| Dải công suất 400 V | HD 0,55–560 kW; ND 0,75–630 kW | HD 0,55–560 kW; ND 0,75–630 kW |
| Phương pháp điều khiển | Chín phương pháp, gồm EZ Vector | Bảy chế độ theo tham số A1-02, không có EZ Vector |
| Quá tải | HD 150%; ND 110%, trong 60 giây | HD 150%; ND 120%, trong 60 giây |
| Cổng gắn card | Ba cổng CN5-A, CN5-B, CN5-C | Ba cổng CN5-A, CN5-B, CN5-C |
| An toàn chức năng | SIL3, PL e, Cat. III | SIL2, PL d, Cat. 3 |
| Cấp bảo vệ vỏ | IP00, IP20, IP20 Type 1, IP55 dạng W | IP00, IP20/UL Type 1 |
Lựa chọn giữa GA700 và A1000 chốt theo đúng model máy, kích thước lắp đặt, yêu cầu điều khiển và card mở rộng cần dùng. Tải cần điều khiển vòng kín và công suất trong dải tới 30 kW ở cấp 400 V thì GA500 là phương án cần xét trước, không nhất thiết chọn GA700.
Tính năng nổi bật gồm những gì?
Chín phương pháp điều khiển của GA700 phủ từ tải thường tới tải cần điều khiển mô-men chính xác ở tốc độ 0. Người vận hành chọn đúng phương pháp theo loại động cơ và yêu cầu phản hồi tốc độ, không cần đổi dòng máy khi yêu cầu điều khiển thay đổi trong cùng dải công suất.
- Điều khiển vòng kín CLV và CLV/PM: dải tốc độ 1:1500, mô-men khởi động 200% tại tốc độ 0, điều khiển được tốc độ 0 cho ứng dụng nâng hạ và định vị.
- Ba cổng gắn card mở rộng: card truyền thông, card phản hồi động cơ và card ngõ vào ra gắn đồng thời, không phải chọn một trong ba.
- Chức năng ngắt mô-men an toàn: hai đầu vào Safe Disable và một đầu ra EDM, đạt SIL3 và PL e, Cat. III.
- Dạng vỏ IP55 mã W: dạng Heatsink External cho môi trường cần cấp bảo vệ cao hơn dạng IP20 thông thường.
- DriveWizard 10 và DriveWizard Mobile: cài đặt, sao lưu và theo dõi tham số trên máy tính hoặc điện thoại.
Dòng máy này phù hợp với ứng dụng nào?
GA700 phù hợp với dây chuyền công suất lớn và ứng dụng cần điều khiển chính xác, nơi tải nặng và yêu cầu phản hồi tốc độ là điều kiện bắt buộc. Tải nhẹ và trung bình trong dải tới 30 kW ở cấp 400 V thì GA500 phù hợp hơn.
- Ép nhựa: tải cần mô-men ổn định và điều khiển tốc độ chính xác theo chu trình ép.
- Đóng gói: cụm truyền động cần đồng bộ tốc độ và phản hồi tốc độ qua encoder.
- Băng tải nặng: tải cần mô-men khởi động cao ở tốc độ thấp và khả năng chạy quá tải 150% trong 60 giây ở chế độ HD.
- Bơm và quạt công suất lớn: tải mô-men biến thiên, chọn theo chế độ ND để chạy động cơ lớn hơn một cỡ khung.
- Dây chuyền cần tích hợp mạng: hệ thống điều khiển tập trung qua mạng công nghiệp với card truyền thông đa giao thức.
Đấu dây và lắp đặt cần chú ý gì?
Đấu dây GA700 gồm nguồn vào, đầu ra tới động cơ, dây tín hiệu và dây phản hồi encoder khi dùng chế độ vòng kín. Nguồn vào nối đúng cấp điện áp ghi trên tem nhãn, dây encoder đi riêng và nối đúng card phản hồi của đúng dòng máy. Sơ đồ đấu dây đầy đủ xem trong manual của đúng dòng máy tại: Tài liệu biến tần Yaskawa.
- Ngắt nguồn cấp trước khi đấu dây và kiểm tra điện áp dư tại đầu nối trước khi chạm vào thiết bị.
- Tiếp địa đúng điểm tiếp địa của máy, dây tiếp địa đi riêng, không dùng chung đường với dây tín hiệu và dây encoder.
- Dây tín hiệu, dây encoder và dây động lực đi tách nhau, tránh chạy song song trong cùng một ống luồn dây trên đoạn dài.
- Model lớn không có transistor hãm tích hợp cần đấu thiết bị hãm ngoài theo đúng manual trước khi chạy tải cần giảm tốc nhanh.
Cài đặt nhanh gồm những bước nào?
Cài đặt nhanh GA700 đi theo thứ tự: sao lưu, chọn chế độ tải, nhập thông số động cơ, chọn phương pháp điều khiển, chạy auto-tuning, đặt thời gian tăng giảm tốc, rồi chạy thử và sao lưu lại. Sao lưu trước khi thay đổi là bước bắt buộc, vì reset về mặc định làm mất bộ tham số đang chạy.
- Sao lưu bộ tham số hiện tại bằng DriveWizard 10 trước khi thay đổi bất kỳ tham số nào.
- Chọn chế độ tải HD bằng C6-01 = 0 cho tải nặng, hoặc chế độ ND bằng C6-01 = 1 cho tải quạt và bơm.
- Nhập thông số động cơ theo tem nhãn: công suất, dòng điện định mức, tần số định mức và tốc độ định mức.
- Chọn phương pháp điều khiển phù hợp loại động cơ và yêu cầu phản hồi tốc độ, gồm cả chế độ vòng kín khi đã gắn card phản hồi.
- Chạy auto-tuning theo hướng dẫn trong manual của đúng dòng máy.
- Đặt thời gian tăng tốc, giảm tốc và tần số tối đa theo tải thực tế.
- Chạy thử không tải rồi có tải, kiểm tra dòng điện và chiều quay, rồi sao lưu lại bộ tham số đã chốt.
Lỗi hay gặp gồm những mã nào?
Bảng lỗi rút gọn liệt kê mười mã hay gặp nhất của GA700 kèm hướng xử lý nhanh. Mỗi mã chỉ có nghĩa đúng với dòng GA700, tra cứu đầy đủ và xử lý theo từng nhóm mã tại: Lỗi biến tần Yaskawa.
| Mã | Tên tiếng Anh | Xử lý nhanh |
|---|---|---|
| oC | Overcurrent | Dừng máy, kiểm tra tải, động cơ và đấu dây đầu ra trước khi chạy lại. |
| ov | Overvoltage | Kiểm tra điện áp nguồn và thời gian giảm tốc, kéo dài thời gian giảm tốc khi tải có quán tính lớn. |
| Uv1 | DC Bus Undervoltage | Kiểm tra nguồn cấp và điện áp bus DC, kiểm tra pha nguồn vào trước khi chạy lại. |
| oH | Heatsink Overheat | Kiểm tra quạt làm mát, khoảng trống thông gió và nhiệt độ môi trường quanh máy. |
| oL2 | Drive Overload | Kiểm tra dòng điện tải so với dòng định mức của máy và thời gian chạy quá tải. |
| GF | Ground Fault | Ngắt nguồn, kiểm tra cách điện của động cơ và cáp đầu ra trước khi cấp nguồn lại. |
| SC | Short Circuit or IGBT Fault | Ngắt nguồn, không chạy lại khi chưa kiểm tra ngắn mạch ở đầu ra và IGBT. |
| PF | Input Phase Loss | Kiểm tra đủ ba pha nguồn vào và điểm đấu nối nguồn cấp. |
| CE | Modbus Communication Error | Kiểm tra dây truyền thông, địa chỉ và tốc độ truyền của các thiết bị trên cùng đường truyền. |
| PGo | Encoder (PG) Feedback Loss | Kiểm tra dây encoder, đầu nối và card phản hồi khi chạy chế độ vòng kín. |
Mã STo trên GA700 mang nghĩa ngắt mô-men an toàn trong bảng cảnh báo, khác hẳn nghĩa phát hiện lệch bước của mã STo trên A1000, V1000 và E1000. GA700 dùng mã STPo cho trường hợp phát hiện lệch bước của động cơ. Đọc đúng nghĩa theo đúng dòng máy trước khi xử lý.
Truyền thông và phụ kiện gồm những gì?
GA700 có sẵn truyền thông MEMOBUS/Modbus qua RS-485 với tốc độ tối đa 115,2 kbps. Card truyền thông đa giao thức JOHB-SMP3 gộp Modbus TCP/IP, EtherNet/IP, PROFINET, EtherCAT và BACnet/IP trên một card theo Technical Data Sheet 2026 của hãng. Card phản hồi động cơ và card ngõ vào ra gắn ở hai cổng còn lại.
| Loại | Card và giao thức |
|---|---|
| Truyền thông nhúng | MEMOBUS/Modbus RS-485, tối đa 115,2 kbps |
| Đa giao thức Ethernet | JOHB-SMP3: Modbus TCP/IP, EtherNet/IP, PROFINET, EtherCAT, BACnet/IP |
| PROFIBUS-DP | SI-P3 |
| CANopen | SI-S3 |
| CC-Link | SI-C3 |
| Phản hồi động cơ | PG-B3, PG-X3, PG-F3 cho EnDat, PG-RT3 cho Resolver |
| Ngõ vào và ra | AI-A3, AO-A3, DI-A3, DO-A3 với 6 đầu ra photocoupler và 2 rơ-le |
DriveWorksEZ được liệt kê trong danh mục chức năng điều khiển chính của GA700, phục vụ lập trình logic riêng cho ứng dụng. Card nào dùng được cho đúng model máy cần đối chiếu theo Data Sheet 2026 và manual của đúng dòng máy trước khi đặt hàng.
Mua máy, bảo hành và liên hệ báo giá như thế nào?
Giá bán GA700 ghi theo hình thức liên hệ báo giá theo từng model. Người mua gửi đúng mã model đầy đủ, gồm mã điện áp, mã lọc EMC và mã vỏ, để nhận báo giá đúng máy cần mua. HLAuto không ghi một mức giá chung cho cả dòng GA700 và không ghi khẳng định về tình trạng tồn kho của từng model.
Máy mới GA700 do HLAuto bán được bảo hành 12 tháng. Giao hàng áp dụng toàn quốc, lắp đặt tại nơi trong khu vực phục vụ với chi phí theo chính sách của HLAuto. Người mua cho biết địa điểm lắp đặt và công suất động cơ khi liên hệ để được hướng dẫn cụ thể.
Máy hết thời gian bảo hành vẫn được nhận sửa với chẩn đoán theo đúng dòng máy và báo chi phí trước khi sửa. Quy trình nhận sửa và phạm vi nhận sửa xem tại: Sửa biến tần Yaskawa.
Vì sao nên mua GA700 tại HLAuto?
- Bên mình trực tiếp sửa chữa dòng GA700 nên tư vấn theo đúng model máy, đúng card mở rộng và đúng tình trạng vận hành thực tế.
- Tư vấn chọn đúng chế độ HD hoặc ND và đúng phương pháp điều khiển theo loại tải, tránh chọn máy thừa tính năng vòng kín khi tải không cần.
- Hỗ trợ cài đặt bằng DriveWizard 10 và DriveWizard Mobile, gồm chọn chế độ tải, chạy auto-tuning và sao lưu bộ tham số.
- Sửa được máy khi hết thời gian bảo hành, với chẩn đoán đúng dòng máy và báo giá trước khi sửa.
Câu hỏi thường gặp
Nên chọn GA700 hay GA500?
GA700 phù hợp tải nặng, công suất lớn tới 630 kW và ứng dụng cần điều khiển vòng kín. GA500 phù hợp tải nhẹ tới trung bình với công suất tối đa 30 kW ở cấp 400 V và điều khiển vòng hở. Công suất trong dải GA500 và không cần vòng kín thì GA500 đã đủ.
Nên chọn GA700 hay A1000?
Cả hai dòng đều phục vụ tải nặng với dải công suất tới 630 kW ở cấp 400 V. GA700 là dòng thế hệ mới với ba cổng gắn card và dạng vỏ IP55 cho một số mã. Lựa chọn chốt theo đúng model, kích thước lắp đặt và card mở rộng cần dùng.
GA700 có bản 1 pha không?
Không. Data Sheet châu Âu của GA700 chỉ liệt kê bản 3 pha 200 V và 3 pha 400 V. Nguồn cấp 1 pha trong dải công suất nhỏ thì xét GA500, dòng máy có bản 1 pha 200 V tới 4,0 kW.
Card truyền thông của dòng máy khác có gắn được cho GA700 không?
Card mở rộng chọn theo đúng mã trong Data Sheet 2026 và manual của GA700, gồm card đa giao thức JOHB-SMP3 và các card SI-P3, SI-S3, SI-C3. Card của dòng máy khác cần đối chiếu đúng mã và đúng cổng gắn trước khi đặt hàng.
Tài liệu và manual của GA700 lấy ở đâu?
Manual kỹ thuật của GA700 mang số hiệu SIEP-C710617-05I, kèm Technical Data Sheet KAENCEUGA7000A. Bảng tài liệu theo từng dòng máy và link tải xem tại: Tài liệu biến tần Yaskawa.
Cần báo giá biến tần Yaskawa GA700?
Bên mình báo giá theo đúng mã model, gồm mã điện áp, mã lọc EMC và mã vỏ. Anh em gửi mã model và ảnh tem nhãn qua Zalo là mình xem được ngay.
Đánh giá sản phẩm của chúng tôi