Biến tần INVT GD20 là dòng biến tần đa năng thế hệ mới của INVT, dùng công nghệ điều khiển vector vòng hở (SVC) cho độ chính xác tốc độ ±0.2% và đáp ứng moment dưới 20ms, phù hợp với băng tải, quạt, bơm, máy nén, máy cắt và các dây chuyền chế tạo máy phổ thông. HLAuto là đơn vị cung cấp GD20 chính hãng kèm dịch vụ tư vấn chọn model, hỗ trợ cài đặt thông số và sửa chữa toàn bộ dải công suất từ 0.4kW đến 110kW cho khách hàng tại Hà Nội và 28 tỉnh miền Bắc.

Biến tần INVT GD20 là gì, dùng cho ứng dụng nào?
GD20 là dòng biến tần phổ thông của INVT, định vị ngay trên GD10 về hiệu năng nhưng vẫn giữ giá thành hợp lý cho các ứng dụng cơ khí thông thường. Điểm khác biệt lớn nhất so với các dòng biến tần V/F đơn giản là GD20 dùng thuật toán điều khiển vector vòng hở (SVC – Sensorless Vector Control), cho phép kiểm soát tốc độ chính xác hơn mà không cần lắp encoder phản hồi trên động cơ.
Trong thực tế sửa chữa và lắp mới, mình hay gặp biến tần INVT GD20 ở các ứng dụng sau:
- Băng tải công nghiệp – nhờ moment khởi động tốt (150% ở 0.5Hz) nên tải nặng vẫn khởi động êm, không bị trượt hay giật cấp.
- Quạt hút, quạt thổi, bơm ly tâm – dùng chế độ V/F tuyến tính hoặc giảm moment, kết hợp PID nội tích hợp để giữ áp suất/lưu lượng ổn định.
- Máy cắt, máy ép, máy đóng gói cỡ nhỏ và trung – tận dụng đa cấp tốc độ (16 cấp) và Simple PLC để chạy chu trình tự động không cần PLC ngoài.
- Dây chuyền có nhiều động cơ đồng bộ tốc độ – qua cổng RS485/Modbus RTU tích hợp sẵn, kết nối trực tiếp với PLC Siemens, Delta, Mitsubishi hoặc HMI mà không cần module truyền thông rời.
Về mặt lắp đặt, GD20 công suất nhỏ (≤2.2kW) có thể gắn trên thanh ray DIN, còn từ 4kW trở lên thường lắp tủ điện tiêu chuẩn với bàn phím rời tùy chọn.
Bảng thông số kỹ thuật đầy đủ theo từng công suất – Biến tần INVT GD20
Đây là bảng model đầy đủ dải công suất của biến tần INVT GD20, anh em đối chiếu với tem nhãn thực tế trên máy để chọn đúng model khi mua mới hoặc đặt linh kiện thay thế.
| Model | Điện áp định mức | Công suất (kW) | Dòng vào định mức (A) | Dòng ra định mức (A) |
|---|---|---|---|---|
| GD20-0R4G-S2 | 1 pha 220V | 0.4 | 6.5 | 2.5 |
| GD20-0R7G-S2 | 1 pha 220V | 0.75 | 9.3 | 4.2 |
| GD20-1R5G-S2 | 1 pha 220V | 1.5 | 15.7 | 7.5 |
| GD20-2R2G-S2 | 1 pha 220V | 2.2 | 24 | 10 |
| GD20-0R4G-2 | 3 pha 220V | 0.4 | 3.7 | 2.5 |
| GD20-0R7G-2 | 3 pha 220V | 0.75 | 5 | 4.2 |
| GD20-1R5G-2 | 3 pha 220V | 1.5 | 7.7 | 7.5 |
| GD20-2R2G-2 | 3 pha 220V | 2.2 | 11 | 10 |
| GD20-004G-2 | 3 pha 220V | 4 | 17 | 16 |
| GD20-5R5G-2 | 3 pha 220V | 5.5 | 21 | 20 |
| GD20-7R5G-2 | 3 pha 220V | 7.5 | 31 | 30 |
| GD20-0R7G-4 | 3 pha 380V | 0.75 | 3.4 | 2.5 |
| GD20-1R5G-4 | 3 pha 380V | 1.5 | 5.0 | 4.2 |
| GD20-2R2G-4 | 3 pha 380V | 2.2 | 5.8 | 5.5 |
| GD20-004G-4 | 3 pha 380V | 4 | 13.5 | 9.5 |
| GD20-5R5G-4 | 3 pha 380V | 5.5 | 19.5 | 14 |
| GD20-7R5G-4 | 3 pha 380V | 7.5 | 25 | 18.5 |
| GD20-011G-4 | 3 pha 380V | 11 | 32 | 25 |
| GD20-015G-4 | 3 pha 380V | 15 | 40 | 32 |
| GD20-018G-4 | 3 pha 380V | 18.5 | 47 | 38 |
| GD20-022G-4 | 3 pha 380V | 22 | 51 | 45 |
| GD20-030G-4 | 3 pha 380V | 30 | 70 | 60 |
| GD20-037G-4 | 3 pha 380V | 37 | 80 | 75 |
| GD20-045G-4 | 3 pha 380V | 45 | 98 | 92 |
| GD20-055G-4 | 3 pha 380V | 55 | 128 | 115 |
| GD20-075G-4 | 3 pha 380V | 75 | 139 | 150 |
| GD20-090G-4 | 3 pha 380V | 90 | 168 | 180 |
| GD20-110G-4 | 3 pha 380V | 110 | 201 | 215 |

BẢNG TÊN BIẾN TẦN INVT GD20 (VÍ DỤ MODEL GD20-2R2G-4)
- Model: GD20-2R2G-4
- Công suất định mức: 2.2 kW (G – tải moment không đổi)
- Điện áp ngõ vào: 3 pha, 380V (-15%) ~ 440V (+10%), 47-63Hz
- Dòng điện ngõ vào định mức: 5.8 A
- Điện áp ngõ ra: 3 pha, 0 ~ điện áp ngõ vào
- Dòng điện ngõ ra định mức: 5.5 A
- Tần số ngõ ra: 0 ~ 400 Hz
- Cấp bảo vệ: IP20
- Hãng sản xuất: Shenzhen INVT Electric Co., Ltd
Bảng tên minh họa cho model 2.2kW/380V. Mỗi model trong dải công suất có nhãn thông số riêng — anh em nên đọc trực tiếp trên tem dán biến tần để xác nhận đúng model trước khi đặt hàng hoặc sửa chữa.
Đặc tính điều khiển và bảo vệ của biến tần INVT GD20
| Chế độ điều khiển | SVPWM (V/F), SVC0/SVC1 (vector vòng hở không encoder) |
| Độ chính xác điều khiển tốc độ | ±0.2% (chế độ SVC) |
| Độ đáp ứng moment | < 20ms (chế độ SVC) |
| Moment mở máy | 0.5Hz / 150% (chế độ SVC) |
| Khả năng quá tải | 150% dòng định mức trong 1 phút · 180% trong 10 giây · 200% trong 1 giây |
| Nguồn cài đặt tần số | Bàn phím, AI (analog), ngõ vào xung, đa cấp tốc độ, Simple PLC, PID, Modbus |
| Tần số sóng mang | 1.0 ~ 15.0 kHz (mặc định 8kHz với model 0.4–11kW, 4kHz với 15–110kW) |
| Bảo vệ tích hợp | Quá dòng, quá áp, thấp áp, quá nhiệt, quá tải, mất pha vào/ra |
| Nhiệt độ môi trường hoạt động | -10°C ~ 50°C (giảm tải 3% mỗi 1°C khi vượt 40°C) |
| Độ cao lắp đặt | ≤ 1000m (giảm 1% công suất mỗi 100m vượt ngưỡng) |
| Độ ẩm cho phép | ≤ 90% RH, không ngưng tụ |
| Cấp bảo vệ vỏ | IP20 |
| Bộ hãm (braking unit) | Tích hợp sẵn cho model ≤ 37kW; tùy chọn ngoài cho 45–110kW |
Giá biến tần INVT GD20 tham khảo theo công suất
Giá bán biến tần INVT GD20 phụ thuộc công suất, cấp điện áp và thời điểm nhập hàng, nên bảng dưới đây chỉ mang tính tham khảo mức phổ biến trên thị trường miền Bắc. Anh em cần báo giá chính xác theo model cụ thể vui lòng liên hệ hotline 0948.956.835 để HLAuto tư vấn và báo giá kèm chính sách bảo hành.
| Dải công suất | Cấp điện áp | Khoảng giá tham khảo |
|---|---|---|
| 0.4 – 2.2 kW | 1 pha / 3 pha 220V | 1.500.000 – 3.500.000 đ |
| 0.75 – 2.2 kW | 3 pha 380V | 1.800.000 – 3.800.000 đ |
| 4 – 7.5 kW | 3 pha 380V | 4.200.000 – 7.500.000 đ |
| 11 – 22 kW | 3 pha 380V | 9.000.000 – 18.000.000 đ |
| 30 – 55 kW | 3 pha 380V | 22.000.000 – 42.000.000 đ |
| 75 – 110 kW | 3 pha 380V | 50.000.000 – 85.000.000 đ |
Sơ đồ đấu nối và terminal mạch điều khiển GD20
Trước khi đấu dây, luôn ngắt hoàn toàn nguồn cấp và chờ đủ thời gian xả tụ (tối thiểu 5 phút với model ≤2.2kW, lâu hơn với công suất lớn) cho tới khi điện áp DC bus xuống dưới 36V. Đây là bước an toàn bắt buộc, mình đã gặp không ít trường hợp anh em bị phóng điện vì chủ quan bỏ qua bước này.
Terminal mạch chính
| R, S, T | Ngõ vào điện áp 3 pha (hoặc L, N cho bản 1 pha) |
| U, V, W | Ngõ ra đấu vào động cơ |
| PB, (+) | Chân đấu điện trở xả (braking resistor) |
| (+), (-) | Chân đấu bộ hãm ngoài (DBU) hoặc DC bus |
| PE | Chân nối đất bảo vệ – điện trở nối đất phải nhỏ hơn 10Ω |
Terminal mạch điều khiển
| S1–S4 | Ngõ vào số, trở kháng 3.3kΩ, điện áp 12–30V, tần số Max 1kHz |
| HDI | Ngõ vào đọc xung tốc độ cao, tần số Max 50kHz |
| AI2 | Ngõ vào analog 0~10V hoặc 0~20mA |
| AI3 | Ngõ vào analog -10V ~ +10V |
| AO1, AO2 | Ngõ ra analog 0~10V hoặc 0~20mA |
| Y1 | Ngõ ra số, 50mA/30V |
| RO1A/B/C, RO2A/B/C | 2 nhóm relay ngõ ra, chuẩn 3A/AC250V |
| 485+, 485- | Cổng truyền thông RS485 |
| +24V, +10V | Nguồn cấp phụ cho cảm biến/thiết bị ngoài |
Cài đặt thông số cơ bản: điều khiển bằng công tắc ngoài & tốc độ bằng chiết áp
Đây là kiểu đấu nối cơ bản nhất mà anh em hay gặp nhất khi lắp GD20 cho băng tải, quạt, bơm đơn giản: dùng công tắc bên ngoài để bật/tắt và đảo chiều, dùng chiết áp (biến trở) để chỉnh tốc độ tay thay vì gõ tần số trên bàn phím. Dưới đây là sơ đồ chân và thông số cần cài, đấu đúng chân nào cài đúng thông số đó là chạy được ngay.
1. Điều khiển chạy/dừng, thuận/nghịch bằng công tắc ngoài
| Chân đấu | Chức năng | Cách đấu |
|---|---|---|
| S1 | Chạy thuận (FWD) | Đấu qua công tắc/nút nhấn duy trì tới COM. Khi S1 nối COM → biến tần chạy thuận. |
| S2 | Chạy nghịch (REV) | Đấu qua công tắc/nút nhấn duy trì tới COM. Khi S2 nối COM → biến tần chạy nghịch. |
| COM | Chân chung (0V) của ngõ vào số | Nối về một cực của công tắc, cực còn lại của công tắc nối vào S1/S2. |
| Mã hàm | Giá trị cài | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| P00.01 | 1 | Chọn kênh điều khiển chạy = Terminal (không dùng bàn phím) |
| P05.01 | 1 | Gán chức năng cho S1 = Chạy thuận |
| P05.02 | 2 | Gán chức năng cho S2 = Chạy nghịch |
| P05.13 | 0 | Chế độ 2-wire mode 1: lệnh chạy/dừng và chiều quay xác định trực tiếp bởi S1, S2 |
2. Điều khiển tốc độ bằng chiết áp ngoài
| Chân đấu | Chức năng | Cách đấu |
|---|---|---|
| +10V | Nguồn cấp cho chiết áp | Đấu vào một đầu cố định của chiết áp. |
| GND | Chân chung analog (0V) | Đấu vào đầu cố định còn lại của chiết áp. |
| AI2 | Ngõ vào tần số theo điện áp | Đấu vào chân giữa (con trượt/wiper) của chiết áp – đây là chân đọc giá trị điện áp thay đổi 0~10V khi xoay chiết áp. |
| Mã hàm | Giá trị cài | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| P00.06 | 2 | Chọn nguồn tần số A = AI2 (đọc điện áp từ chiết áp) |
| P05.32 | 0.00V | Giới hạn ngưỡng dưới AI2 (0V tương ứng 0% tần số) |
| P05.35 | 100.0% | Ngưỡng trên AI2 tương ứng tỉ lệ (10V tương ứng 100% tần số Max) |

Cấu hình RS485/Modbus cho biến tần INVT GD20
Biến tần INVT GD20 tích hợp sẵn cổng RS485 hỗ trợ giao thức Modbus RTU, không cần mua thêm module truyền thông như một số dòng biến tần khác. Nhóm thông số P14 dùng để khai báo các tham số truyền thông:
| Mã hàm | Tên | Giá trị / dải cài đặt |
|---|---|---|
| P14.00 | Địa chỉ Local (địa chỉ slave) | 1 ~ 247 (0 = broadcast) |
| P14.01 | Tốc độ Baud | 0: 1200 · 1: 2400 · 2: 4800 · 3: 9600 · 4: 19200 · 5: 38400 · 6: 57600 bps |
| P14.02 | Bit kiểm tra dữ liệu | 0: N,8,1 (RTU không kiểm tra) · 1: E,8,1 · 2: O,8,1 · 3: N,8,2... |
| P14.03 | Thời gian delay phản hồi | 0 ~ 200 ms |
| P14.04 | Timeout lỗi truyền thông | 0.0 (tắt) hoặc 0.1 ~ 60s, quá thời gian sẽ báo lỗi CE |
| P14.05 | Hoạt động khi mất truyền thông | 0: Báo lỗi & dừng tự do · 1: Bỏ qua, chạy tiếp · 2–3: Dừng theo chế độ cài đặt |
Bảng mã lỗi thường gặp trên biến tần INVT GD20
| Mã lỗi | Tên lỗi | Nguyên nhân thường gặp |
|---|---|---|
| OC1 / OC2 / OC3 | Quá dòng khi tăng tốc / giảm tốc / chạy ổn định | Thời gian tăng giảm tốc quá ngắn, tải đột ngột thay đổi, ngắn mạch ngõ ra |
| OV1 / OV2 / OV3 | Quá áp khi tăng tốc / giảm tốc / chạy ổn định | Điện áp lưới cao bất thường, thời gian giảm tốc quá ngắn khiến năng lượng hồi về lớn |
| UV | Điện áp DC bus quá thấp | Điện áp nguồn cấp sụt quá thấp, mất pha nguồn |
| OL1 | Quá tải động cơ | Cài sai dòng định mức motor (P02.05), động cơ kéo tải nặng kéo dài ở tốc độ thấp |
| OL2 | Quá tải biến tần | Chọn công suất biến tần quá sát tải, thời gian tăng tốc quá ngắn |
| SPI / SPO | Mất pha ngõ vào / ngõ ra | Đứt pha nguồn cấp hoặc đứt pha dây động cơ |
| OH1 / OH2 | Quá nhiệt module chỉnh lưu / IGBT | Quạt làm mát hỏng/kẹt, nhiệt độ môi trường quá cao, tủ điện không thông gió |
| CE | Lỗi truyền thông Modbus | Sai tốc độ baud/địa chỉ, đứt dây 485, nhiễu tín hiệu |
| EEP | Lỗi EEPROM | Lỗi đọc/ghi tham số, hỏng chip nhớ trên board điều khiển |
| bCE | Lỗi bộ phận thắng | Điện trở xả không đủ công suất, hỏng bộ điều khiển thắng |
Bảng trên chỉ liệt kê mã lỗi phổ biến, còn danh sách đầy đủ và cách xử lý chi tiết từng mã, anh em xem thêm tại tài liệu biến tần INVT hoặc gọi trực tiếp hotline để được hỗ trợ chẩn đoán qua điện thoại trước khi tháo máy.
Case study: Sửa biến tần INVT GD20 báo lỗi OH1 tại KCN Quang Minh
Cuối năm ngoái, bên mình nhận sửa biến tần invt GD20 công suất 15kW tại một xưởng cơ khí trong KCN Quang Minh (Mê Linh, Hà Nội), dùng để điều khiển băng tải cấp phôi.
Chẩn đoán ban đầu: nhiệt độ module chỉnh lưu tăng dần rồi trip sau khoảng nửa giờ chạy tải – dấu hiệu điển hình của quạt làm mát yếu chứ không phải lỗi board. Kiểm tra bằng đồng hồ đo dòng thì quạt vẫn quay nhưng tốc độ chậm hơn bình thường, cánh quạt bám bụi dày do xưởng nhiều phoi kim loại. Bên mình vệ sinh toàn bộ khe tản nhiệt, thay quạt mới đúng thông số OEM, đồng thời khuyến nghị khách lắp thêm lưới lọc bụi ở cửa tủ điện. Sau khi bàn giao, máy chạy liên tục qua mùa hè nóng nhất mà không tái phát lỗi.
GD20 so với GD10 – nên chọn dòng nào?
| Tiêu chí | GD20 | GD10 |
|---|---|---|
| Chế độ điều khiển | SVPWM + SVC (vector vòng hở) | V/F đơn giản |
| Độ chính xác tốc độ | ±0.2% (SVC) | Thấp hơn, phù hợp tải không yêu cầu chính xác cao |
| Dải công suất | 0.4 – 110kW | Thường nhỏ hơn, tập trung công suất thấp–trung bình |
| Truyền thông | RS485/Modbus RTU tích hợp | Tùy model, có thể cần module ngoài |
| Giá thành | Cao hơn GD10 | Rẻ hơn, phù hợp ứng dụng đơn giản, ngân sách hạn chế |
| Ứng dụng phù hợp | Băng tải tải nặng, máy cần moment mở máy tốt, ghép nối PLC/HMI | Quạt, bơm, tải nhẹ không yêu cầu độ chính xác cao |
Nếu anh em cần tham khảo thêm tài liệu kỹ thuật cho cả hai dòng, bên mình có bài biến tần INVT GD10 viết riêng, so sánh chi tiết theo từng ứng dụng thực tế.
Câu hỏi thường gặp về biến tần INVT GD20
Biến tần INVT GD20 có tích hợp sẵn PID không?
Có. GD20 tích hợp sẵn bộ điều khiển PID (nhóm thông số P09), dùng phổ biến cho ứng dụng bơm giữ áp suất hoặc quạt giữ lưu lượng mà không cần thêm bộ điều khiển ngoài.
GD20 công suất nhỏ có cần bàn phím rời không?
Không bắt buộc. Model 1 pha 220V/3 pha 380V ≤2.2kW và 3 pha 220V ≤0.75kW dùng bàn phím tích hợp sẵn trên thân máy. Từ 4kW (380V) hoặc 1.5kW (220V) trở lên mới cần bàn phím rời để thao tác thuận tiện hơn khi lắp trong tủ điện kín.
Biến tần GD20 báo lỗi OL2 liên tục dù tải không đổi thì xử lý thế nào?
Trước tiên kiểm tra thời gian tăng/giảm tốc (P00.11, P00.12) có đang đặt quá ngắn so với quán tính tải không, sau đó xem điện áp nguồn cấp có bị sụt áp không. Nếu cả hai đều bình thường, khả năng cao là biến tần đang chọn công suất quá sát tải thực tế – nên nâng lên một cấp công suất hoặc liên hệ HLAuto để đo tải thực và tư vấn lại.
Có thể dùng biến tần GD20 để chạy nhiều động cơ song song không?
Được, nhưng phải dùng chế độ điều khiển SVPWM (V/F) thay vì SVC, vì SVC chỉ tính toán chính xác cho một động cơ duy nhất. Ngoài ra mỗi động cơ nên có rơ le nhiệt hoặc CB riêng để bảo vệ độc lập khi biến tần điều khiển nhiều tải cùng lúc.
GD20 có hỗ trợ Simple PLC và đa cấp tốc độ không?
Có, nhóm thông số P10 hỗ trợ tối đa 16 cấp tốc độ và chế độ Simple PLC chạy tuần tự theo chu trình, phù hợp cho máy đóng gói hoặc dây chuyền cần thay đổi tốc độ theo từng công đoạn mà không cần PLC ngoài.
Mua biến tần INVT GD20 tại HLAuto có được bảo hành không?
Có. Biến tần GD20 mới chính hãng qua HLAuto được bảo hành theo chính sách nhà phân phối, còn hàng đã qua kiểm định (nếu khách chọn để tiết kiệm chi phí) được HLAuto bảo hành riêng theo thời gian thỏa thuận khi bàn giao. Chi tiết bảo hành cụ thể theo từng model, anh em liên hệ hotline để được báo rõ.
Biến tần GD20 có phù hợp lắp cho tủ điện đã có sẵn biến tần hãng khác không?
Về mặt điện thì hoàn toàn lắp thay thế được nếu công suất và cấp điện áp tương thích, nhưng thông số cấu hình (P00–P17) sẽ khác hãng cũ nên cần cài đặt lại từ đầu, đặc biệt là thông số động cơ (nhóm P02) và ngõ vào/ra terminal nếu đấu nối với PLC/HMI sẵn có. HLAuto hỗ trợ khảo sát và lập bảng quy đổi thông số khi thay thế chéo hãng.
Cần tư vấn chọn model hoặc báo giá biến tần INVT GD20?
HLAuto hỗ trợ tư vấn công suất theo tải thực tế, báo giá theo model, hướng dẫn đấu nối và cấu hình Modbus – phục vụ Hà Nội và 28 tỉnh thành miền Bắc.
Đánh giá sản phẩm của chúng tôi