Biến tần Yaskawa GA500 là dòng máy thế hệ mới cho máy chế tạo và tải nhẹ tới trung bình, với dải công suất từ 0,1 kW tới 30 kW tùy cấp điện áp và chế độ tải. Dòng máy này điều khiển được ba loại động cơ: động cơ không đồng bộ, động cơ nam châm vĩnh cửu và động cơ từ trở đồng bộ. Người chọn máy chốt công suất động cơ, điện áp nguồn và loại tải trước, rồi đối chiếu với bảng dải công suất theo đúng chế độ HD hoặc ND.
GA500 có bản 1 pha 200 V tới 4,0 kW, bản 3 pha 200 V tới 22 kW và bản 3 pha 400 V tới 30 kW. Dòng máy này nằm trong nhóm dòng máy Yaskawa do HLAuto bán và sửa chữa, xem đầy đủ các dòng tại: Biến tần Yaskawa. Bên mình tư vấn theo đúng model máy, hỗ trợ cài đặt bằng phần mềm DriveWizard 10 và nhận sửa máy khi hết thời gian bảo hành.
Điểm phân biệt rõ nhất của GA500 là năm phương pháp điều khiển vòng hở, gồm cả chế độ EZ Vector cho động cơ từ trở đồng bộ, trong khi điều khiển vòng kín thuộc về dòng GA700. Ứng dụng cần điều khiển vòng kín có phản hồi tốc độ thì xét GA700, vì Data Sheet châu Âu của GA500 không liệt kê phương pháp điều khiển vòng kín hay card phản hồi động cơ.

Cách đọc mã model và tem nhãn như thế nào?
Mã model đầy đủ của GA500 bắt đầu bằng CIPR-GA50, tiếp theo là mã khu vực, mã model gồm cấp điện áp, mã lọc EMC và mã vỏ. Bảng giải mã chỉ gồm các vị trí đã rõ trong Data Sheet. Dạng rút gọn thường gặp là GA50C2001AJA. Đọc đúng mã model giúp chọn đúng điện áp, đúng lọc EMC và đúng dạng vỏ.
| Thành phần mã | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| CIPR-GA50 | Dòng máy GA500 | CIPR-GA50C4002EBAA |
| C | Mã khu vực châu Âu | C trong CIPR-GA50C4002EBAA |
| B001–B018, 2001–2082, 4001–4060 | Mã model theo dòng điện định mức, gồm cấp điện áp: B001–B018 là 1 pha 200 V, 2001–2082 là 3 pha 200 V, 4001–4060 là 3 pha 400 V | 4002: 3 pha 400 V, HD 0,55 kW, ND 0,75 kW |
| E / A | E là có lọc EMC tích hợp, A là không có lọc EMC tích hợp | E là có lọc EMC tích hợp |
| J / P | J là dạng Finless, P là dạng ruggedized, chỉ có ở một số mã | J trong CIPR-GA50C2001AJAA |
Ví dụ đọc tem: CIPR-GA50CB001EBAA là máy GA500 khu vực châu Âu, nguồn 1 pha 200 V, model B001, có lọc EMC tích hợp, công suất HD 0,1 kW và ND 0,2 kW. Ví dụ thứ hai: CIPR-GA50C4002ABAA là máy 3 pha 400 V, model 4002, không có lọc EMC tích hợp. Bẫy hay gặp là lấy thông số của GA700 gắn cho GA500, hoặc đọc dải công suất gộp chung cho mọi cấp điện áp mà không tách theo HD và ND.
Dải công suất và các model gồm những mức nào?
Dải công suất của GA500 ghi theo Data Sheet châu Âu của hãng, chia theo ba cấp điện áp và hai chế độ tải HD và ND. Công suất trong bảng là công suất động cơ áp dụng tối đa, kèm dòng điện định mức ra ở từng chế độ.
| Model 1 pha 200 V | HD (kW / A) | ND (kW / A) |
|---|---|---|
| B001 | 0,1 / 0,8 | 0,2 / 1,2 |
| B002 | 0,25 / 1,6 | 0,4 / 1,9 |
| B004 | 0,55 / 3,0 | 0,75 / 3,5 |
| B006 | 1,1 / 5,0 | 1,1 / 6,0 |
| B010 | 1,5 / 8,0 | 2,2 / 9,6 |
| B012 | 2,2 / 11,0 | 3,0 / 12,2 |
| B018 | 4,0 / 17,6 | Không có mức ND |
| Model 3 pha 200 V | HD (kW / A) | ND (kW / A) |
|---|---|---|
| 2001 | 0,1 / 0,8 | 0,2 / 1,2 |
| 2002 | 0,25 / 1,6 | 0,4 / 1,9 |
| 2004 | 0,55 / 3,0 | 0,75 / 3,5 |
| 2006 | 1,1 / 5,0 | 1,1 / 6,0 |
| 2008 | 1,1 / 6,9 | 1,5 / 8,0 |
| 2010 | 1,5 / 8,0 | 2,2 / 9,6 |
| 2012 | 2,2 / 11,0 | 3,0 / 12,2 |
| 2018 | 3,0 / 14,0 | 4,0 / 17,5 |
| 2021 | 4,0 / 17,6 | 5,5 / 21,0 |
| 2030 | 5,5 / 25,0 | 7,5 / 30,0 |
| 2042 | 7,5 / 33,0 | 11,0 / 42,0 |
| 2056 | 11,0 / 47,0 | 15,0 / 56,0 |
| 2070 | 15,0 / 60,0 | 18,5 / 70,0 |
| 2082 | 18,5 / 75,0 | 22,0 / 82,0 |
| Model 3 pha 400 V | HD (kW / A) | ND (kW / A) |
|---|---|---|
| 4001 | 0,37 / 1,2 | 0,37 / 1,2 |
| 4002 | 0,55 / 1,8 | 0,75 / 2,1 |
| 4004 | 1,1 / 3,4 | 1,5 / 4,1 |
| 4005 | 1,5 / 4,8 | 2,2 / 5,4 |
| 4007 | 2,2 / 5,6 | 3,0 / 7,1 |
| 4009 | 3,0 / 7,3 | 4,0 / 8,9 |
| 4012 | 4,0 / 9,2 | 5,5 / 11,9 |
| 4018 | 5,5 / 14,8 | 7,5 / 17,5 |
| 4023 | 7,5 / 18,0 | 11,0 / 23,4 |
| 4031 | 11,0 / 24,0 | 15,0 / 31,0 |
| 4038 | 15,0 / 31,0 | 18,5 / 38,0 |
| 4044 | 18,5 / 39,0 | 22,0 / 44,0 |
| 4060 | 22,0 / 45,0 | 30,0 / 60,0 |
Điện áp vào của bản 1 pha là 200–240 V, bản 3 pha 200 V là 200–240 V, bản 3 pha 400 V là 380–480 V, tần số 50/60 Hz. Model B018 ở cấp 1 pha chỉ có mức HD, không có mức ND. Người chọn máy theo tải nặng dùng cột HD, theo tải quạt và bơm dùng cột ND.
Thông số kỹ thuật chính là gì?
Thông số kỹ thuật của GA500 lấy theo Data Sheet châu Âu của hãng và trang thông số của hãng. Mỗi dòng trong bảng chỉ ghi đúng cho GA500, không lấy thông số của GA700 sang.
| Hạng mục | Thông số GA500 |
|---|---|
| Phương pháp điều khiển | V/f control (IM); Vector Control (IM); Vector Control (PM); Advanced Vector Control (PM); EZ Vector (IM/PM/SynRM) |
| Động cơ hỗ trợ | Động cơ không đồng bộ, động cơ nam châm vĩnh cửu, động cơ từ trở đồng bộ |
| Tần số ra tối đa | IM 590 Hz; PM Vector 590 Hz; PM Advanced Vector 270 Hz; EZ Vector 120 Hz; độ phân giải 0,001 Hz |
| Dải tốc độ | V/f 1:40; Vector IM 1:100; Vector PM 1:10; Advanced Vector PM 1:100; EZ Vector 1:10 |
| Mô-men khởi động | V/f 150% tại 3 Hz; Vector IM 150% tại 0,6 Hz; Vector PM 100% tại 10% tốc độ; Advanced Vector PM 100% tại 0 rpm; EZ Vector 100% tại 1% tốc độ |
| Quá tải | HD 150% trong 60 giây; ND 110% trong 60 giây |
| Cấp bảo vệ vỏ | IP20; UL Type 1 khi lắp kit; dạng Finless IP20 |
| Nhiệt độ môi trường | IP20 từ −10 °C tới +50 °C, tới +60 °C khi giảm tải; UL Type 1 từ −10 °C tới +40 °C; Finless từ −10 °C tới +35 °C, tới +50 °C khi giảm tải |
| Độ ẩm và độ cao | Độ ẩm 95% RH, không ngưng tụ; độ cao tới 1.000 m, tới 4.000 m với giảm tải 1% mỗi 100 m |
| Ngõ vào và ra chuẩn | Theo trang thông số của hãng (biến thể Mỹ): 7 đầu vào số, 2 đầu vào tương tự, 1 đầu vào xung, 2 đầu vào an toàn, 1 rơ-le báo lỗi, 2 đầu ra photocoupler, 1 đầu ra tương tự, 1 đầu ra xung |
| Truyền thông nhúng | Modbus/MEMOBUS RS-485, tốc độ tối đa 115,2 kbps |
| An toàn chức năng | 2 đầu vào an toàn và 1 đầu ra EDM; ISO/EN 13849-1 Cat. III PLe, IEC/EN 61508 SIL3 |
| Hãm | Transistor hãm tích hợp sẵn |
| Phần mềm | DriveWizard 10 trên máy tính và DriveWizard Mobile trên điện thoại, cổng USB mini |
Nên chọn GA500 hay GA700?
GA500 và GA700 là hai dòng thế hệ mới ở hai phân khúc khác nhau. GA500 phục vụ tải nhẹ tới trung bình với công suất tối đa 30 kW ở cấp 400 V. GA700 phục vụ tải nặng và công suất lớn với dải tới 630 kW ở cấp 400 V và có điều khiển vòng kín. Xem vị trí của cả hai dòng trong toàn bộ danh mục tại: Biến tần Yaskawa.
| Điểm so sánh | GA500 | GA700 |
|---|---|---|
| Dải công suất 400 V | HD 0,37–22 kW; ND 0,37–30 kW | HD 0,55–560 kW; ND 0,75–630 kW |
| Bản 1 pha | Có, tới 4,0 kW | Không có trong Data Sheet châu Âu |
| Điều khiển vòng kín | Không liệt kê trong Data Sheet châu Âu | Có CLV và CLV/PM, dải tốc độ 1:1500 |
| Card mở rộng | Một vỏ gắn card truyền thông | Ba cổng gắn card: truyền thông, phản hồi động cơ, ngõ vào và ra |
| Transistor hãm | Tích hợp sẵn | Chỉ có ở model 2004–2138 và 4002–4168, model lớn hơn dùng thiết bị ngoài |
| Cấp bảo vệ vỏ | IP20, UL Type 1, Finless | IP00, IP20, IP20 Type 1, IP55 dạng W |
Người đang dùng V1000 và lắp máy mới có thể đối chiếu GA500 theo tài liệu chuyển đổi PL.GA500.01 của hãng. Tài liệu chuyển đổi không thay cho việc đối chiếu kích thước, đấu dây và tham số theo đúng model máy trước khi thay máy.
Tính năng nổi bật gồm những gì?
Năm phương pháp điều khiển vòng hở cho phép GA500 chạy được ba loại động cơ trên cùng một nền máy. Người vận hành chọn đúng phương pháp theo loại động cơ, không cần đổi dòng máy khi đổi loại động cơ trong cùng dải công suất.

- Năm phương pháp điều khiển vòng hở: V/f, Vector, Vector PM, Advanced Vector PM và EZ Vector, phủ từ tải thường tới tải cần mô-men khởi động cao.
- EZ Vector cho động cơ từ trở đồng bộ: chạy được động cơ SynRM cùng với động cơ không đồng bộ và động cơ nam châm vĩnh cửu trên cùng một máy.
- Chức năng ngắt mô-men an toàn: hai đầu vào an toàn và một đầu ra EDM, đạt SIL3 và PL e theo tiêu chuẩn an toàn chức năng.
- DriveWizard 10 và DriveWizard Mobile: cài đặt, sao lưu và theo dõi tham số trên máy tính hoặc điện thoại, kết nối qua cổng USB mini.
- Transistor hãm tích hợp sẵn: hỗ trợ hãm khi tải cần giảm tốc nhanh, không cần thêm transistor hãm ngoài trong nhiều ứng dụng.
Dòng máy này phù hợp với ứng dụng nào?
GA500 phù hợp với máy chế tạo và tải nhẹ tới trung bình, nơi công suất động cơ nằm trong dải tới 30 kW ở cấp 400 V. Tải vượt dải này hoặc cần điều khiển vòng kín thì xét GA700.
- Bơm và quạt: tải mô-men biến thiên, chọn theo chế độ ND và đặt thời gian tăng tốc, giảm tốc theo quán tính của hệ.
- Băng tải nhẹ: tải cần mô-men khởi động ổn định ở tốc độ thấp, chọn phương pháp Vector cho động cơ không đồng bộ.
- Máy chế tạo: máy đóng gói, máy gia công nhỏ và cụm truyền động phụ cần cài đặt nhanh và sao lưu tham số thuận tiện.
- Hệ HVAC: quạt và bơm trong hệ thông gió và điều hòa, vận hành theo nhu cầu tải thực tế.
Đấu dây và lắp đặt cần chú ý gì?
Đấu dây GA500 gồm ba nhóm: nguồn vào, đầu ra tới động cơ và dây tín hiệu điều khiển. Nguồn vào nối đúng cấp điện áp ghi trên tem nhãn, đầu ra nối tới động cơ, dây tín hiệu tách riêng khỏi dây động lực để tránh nhiễu. Sơ đồ đấu dây đầy đủ và mô-men siết đầu nối xem trong manual của đúng dòng máy tại: Tài liệu biến tần Yaskawa.
- Ngắt nguồn cấp trước khi đấu dây và kiểm tra điện áp dư tại đầu nối trước khi chạm vào thiết bị.
- Tiếp địa đúng điểm tiếp địa của máy, dây tiếp địa đi riêng, không dùng chung đường với dây tín hiệu.
- Dây tín hiệu và dây động lực đi tách nhau, tránh chạy song song trong cùng một ống luồn dây trên đoạn dài.
- Giữ khoảng trống thông gió quanh máy theo manual, đặc biệt với dạng vỏ IP20 lắp cạnh nhau và dạng Finless.
Cài đặt nhanh gồm những bước nào?
Cài đặt nhanh GA500 đi theo thứ tự: sao lưu, nhập thông số động cơ, chọn phương pháp điều khiển, chạy auto-tuning, đặt thời gian tăng giảm tốc, rồi chạy thử và sao lưu lại. Sao lưu trước khi thay đổi là bước bắt buộc, vì reset về mặc định làm mất bộ tham số đang chạy.
- Sao lưu bộ tham số hiện tại bằng DriveWizard 10 trước khi thay đổi bất kỳ tham số nào.
- Nhập thông số động cơ theo tem nhãn: công suất, dòng điện định mức, tần số định mức và tốc độ định mức.
- Chọn phương pháp điều khiển phù hợp loại động cơ: V/f, Vector, Vector PM, Advanced Vector PM hay EZ Vector.
- Chạy auto-tuning theo hướng dẫn trong manual của đúng dòng máy.
- Đặt thời gian tăng tốc, giảm tốc và tần số tối đa theo tải thực tế.
- Chạy thử không tải rồi có tải, kiểm tra dòng điện và chiều quay, rồi sao lưu lại bộ tham số đã chốt.
Lỗi hay gặp gồm những mã nào?
Bảng lỗi rút gọn liệt kê mười mã hay gặp nhất của GA500 kèm hướng xử lý nhanh. Mỗi mã chỉ có nghĩa đúng với dòng GA500, tra cứu đầy đủ và xử lý theo từng nhóm mã tại: Lỗi biến tần Yaskawa.
| Mã | Tên tiếng Anh | Xử lý nhanh |
|---|---|---|
| oC | Overcurrent | Dừng máy, kiểm tra tải, động cơ và đấu dây đầu ra trước khi chạy lại. |
| ov | Overvoltage | Kiểm tra điện áp nguồn và thời gian giảm tốc, kéo dài thời gian giảm tốc khi tải có quán tính lớn. |
| Uv1 | DC Bus Undervoltage | Kiểm tra nguồn cấp và điện áp bus DC, kiểm tra pha nguồn vào trước khi chạy lại. |
| oH | Heatsink Overheat | Kiểm tra quạt làm mát, khoảng trống thông gió và nhiệt độ môi trường quanh máy. |
| oL1 | Motor Overload | Kiểm tra tải và thông số động cơ đã nhập, giảm tải hoặc chọn lại chế độ tải phù hợp. |
| oL2 | Drive Overload | Kiểm tra dòng điện tải so với dòng định mức của máy và thời gian chạy quá tải. |
| GF | Ground Fault | Ngắt nguồn, kiểm tra cách điện của động cơ và cáp đầu ra trước khi cấp nguồn lại. |
| PF | Input Phase Loss | Kiểm tra đủ ba pha nguồn vào và điểm đấu nối nguồn cấp. |
| CE | MEMOBUS/Modbus Communication Error | Kiểm tra dây truyền thông, địa chỉ và tốc độ truyền của các thiết bị trên cùng đường truyền. |
| bUS | Option Communication Error | Kiểm tra card tùy chọn đã gắn chặt, đúng khe và đúng cấu hình truyền thông. |
Mã STo trên GA500 và GA700 mang nghĩa ngắt mô-men an toàn trong bảng cảnh báo, khác hẳn nghĩa phát hiện lệch bước của mã STo trên A1000, V1000 và E1000. GA500 và GA700 dùng mã STPo cho trường hợp phát hiện lệch bước của động cơ. Đọc đúng nghĩa theo đúng dòng máy trước khi xử lý.
Truyền thông và phụ kiện gồm những gì?
GA500 có sẵn truyền thông Modbus/MEMOBUS qua RS-485 với tốc độ tối đa 115,2 kbps. Card truyền thông tùy chọn gắn qua vỏ JOHB-GA50, vỏ này làm tăng chiều sâu của máy thêm 27 mm. Danh sách card trong bảng lấy theo Data Sheet châu Âu của hãng.
| Loại | Card và giao thức |
|---|---|
| Truyền thông nhúng | Modbus/MEMOBUS RS-485, tối đa 115,2 kbps |
| EtherNet/IP | SI-EN3, SI-EN3/D |
| Modbus TCP | SI-EM3, SI-EM3/D |
| PROFINET | SI-EP3 |
| EtherCAT | SI-ES3 |
| PowerLink | SI-EL3 |
| PROFIBUS | SI-P3 |
| CANopen | SI-S3 |
| CC-Link | SI-C3 |
Phụ kiện đi kèm gồm bàn phím Bluetooth tùy chọn JVOP-KPLCC04ABA và cổng USB mini để kết nối DriveWizard 10. Card nào dùng được cho đúng model máy cần đối chiếu theo Data Sheet và manual của đúng dòng máy trước khi đặt hàng.
Mua máy, bảo hành và liên hệ báo giá như thế nào?
Giá bán GA500 ghi theo hình thức liên hệ báo giá theo từng model. Người mua gửi đúng mã model đầy đủ, gồm mã điện áp, mã lọc EMC và dạng vỏ, để nhận báo giá đúng máy cần mua. HLAuto không ghi một mức giá chung cho cả dòng GA500 và không ghi khẳng định về tình trạng tồn kho của từng model.
Máy mới GA500 do HLAuto bán được bảo hành 12 tháng. HLAuto giao hàng toàn quốc, lắp đặt tại nơi trong khu vực phục vụ với chi phí theo chính sách của HLAuto. Người mua cho biết địa điểm lắp đặt khi liên hệ để được hướng dẫn cụ thể về giao hàng và lắp đặt.
Máy hết thời gian bảo hành vẫn được nhận sửa với chẩn đoán theo đúng dòng máy và báo chi phí trước khi sửa. Quy trình nhận sửa và phạm vi nhận sửa xem tại: Sửa biến tần Yaskawa.
Vì sao nên mua GA500 tại HLAuto?
- Bên mình trực tiếp sửa chữa dòng GA500 nên tư vấn theo đúng model máy và đúng tình trạng vận hành thực tế, không tư vấn theo công suất ghi chung.
- Tư vấn chọn đúng chế độ HD hoặc ND theo loại tải, tránh chọn máy thiếu công suất ở tải nặng hoặc thừa công suất ở tải quạt và bơm.
- Hỗ trợ cài đặt bằng DriveWizard 10 và DriveWizard Mobile, sao lưu bộ tham số sau khi chạy thử ổn định.
- Sửa được máy khi hết thời gian bảo hành, với chẩn đoán đúng dòng máy và báo giá trước khi sửa.
Câu hỏi thường gặp
Nên chọn GA500 hay GA700?
GA500 phù hợp tải nhẹ tới trung bình với công suất tối đa 30 kW ở cấp 400 V và điều khiển vòng hở. GA700 phù hợp tải nặng, công suất lớn tới 630 kW và ứng dụng cần điều khiển vòng kín có phản hồi tốc độ. Tải vượt 30 kW ở cấp 400 V thì xét GA700.
GA500 có thay thế trực tiếp V1000 không?
Hãng có tài liệu chuyển đổi V1000 sang GA500 với số hiệu PL.GA500.01. Việc thay thế vẫn cần đối chiếu kích thước lắp đặt, đấu dây và tham số theo đúng model máy, không thay máy chỉ theo công suất ghi trên tem nhãn.
GA500 có điều khiển vòng kín không?
Data Sheet châu Âu của GA500 không liệt kê phương pháp điều khiển vòng kín CLV hay CLV/PM. Ứng dụng cần điều khiển vòng kín có phản hồi tốc độ thì xét GA700, dòng máy có đủ chế độ CLV, CLV/PM và card phản hồi động cơ.
HLAuto có hỗ trợ lắp đặt và cài đặt GA500 không?
HLAuto giao hàng toàn quốc và lắp đặt tại nơi trong khu vực phục vụ, chi phí theo chính sách của HLAuto. Cài đặt gồm nhập thông số động cơ, chọn phương pháp điều khiển, chạy auto-tuning, chạy thử và sao lưu bộ tham số.
Tài liệu và manual của GA500 lấy ở đâu?
Manual kỹ thuật của GA500 mang số hiệu SIEP-C710617-53C, kèm Data Sheet châu Âu và hướng dẫn lắp đặt. Bảng tài liệu theo từng dòng máy và link tải xem tại: Tài liệu biến tần Yaskawa.
Cần báo giá biến tần Yaskawa GA500?
Bên mình báo giá theo đúng mã model, gồm mã điện áp, mã lọc EMC và dạng vỏ. Anh em gửi mã model và ảnh tem nhãn qua Zalo là mình xem được ngay.
Đánh giá sản phẩm của chúng tôi